SOSVomit 8 - Ondansetron Ampharco

SOSVomit 8 - Ondansetron Ampharco

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin SOSVomit 8 - Ondansetron Ampharco

SOSVomit 8 là thuốc chống nôn dạng viên nén do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng buồn nôn và nôn trong một số trường hợp theo chỉ định. Thuốc chứa ondansetron 8mg, hoạt chất có khả năng ức chế thụ thể serotonin 5-HT3, qua đó hạn chế tín hiệu gây nôn từ đường tiêu hóa và hệ thần kinh. Dạng viên nén giúp người bệnh thuận tiện khi sử dụng và bảo quản, đặc biệt trong những trường hợp có thể dùng thuốc qua đường uống. SOSVomit 8 thường được cân nhắc trong kiểm soát nôn liên quan đến hóa trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật, tùy tình trạng cụ thể.

Thông tin nhanh về thuốc SOSVomit 8   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Chống Nôn

  • Dạng bào chế: Viên nén 

  • Thành phần chính: Ondansetron hàm lượng 8mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

  • Chỉ định: điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Cơ chế tác động: Ondansetron trong SOSVomit 8 đối kháng chọn lọc thụ thể serotonin 5-HT3 tại hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.

    • Tác dụng sinh lý: Hoạt chất hạn chế tác động của serotonin lên dây thần kinh phế vị và trung tâm gây nôn, từ đó kiểm soát phản xạ buồn nôn, nôn.

    • Tác động trên cơ quan: Thuốc hỗ trợ dự phòng và kiểm soát tình trạng nôn liên quan đến hóa trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật theo chỉ định.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Ondansetron được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống và trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu tại gan. Sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 56%.

    • Phân bố: Hoạt chất liên kết với protein huyết tương khoảng 70–76%, đồng thời phân bố vào hồng cầu sau khi đi vào tuần hoàn.

    • Chuyển hóa: Ondansetron được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4.

    • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, chỉ khoảng 5% liều dùng được tìm thấy dưới dạng nguyên vẹn.

Công dụng của thuốc SOSVomit 8   

  • Đối với người trưởng thành:

    • Kiểm soát tình trạng buồn nôn và nôn do các phác đồ hóa trị hoặc xạ trị gây độc tế bào

    • Dự phòng buồn nôn, nôn xảy ra sau phẫu thuật (đường tiêm được khuyến khích sử dụng hơn)

  • Đối với trẻ em: Kiểm soát buồn nôn, nôn liên quan đến hóa trị ở trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên

  • Riêng với phòng ngừa và điều trị nôn sau phẫu thuật ở trẻ nhỏ, hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu về đường uống nên đường tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo áp dụng

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc SOSVomit 8   

  • Đối với buồn nôn, nôn do hóa trị/xạ trị (người lớn): 

    • Mức độ nôn phụ thuộc vào phác đồ điều trị ung thư được áp dụng, do đó việc lựa chọn liều cần dựa trên mức độ gây nôn của phác đồ đó.

    • Liều uống tham khảo: 8mg uống trước khi bắt đầu hóa trị/xạ trị từ 1-2 giờ, sau đó tiếp tục dùng 8mg mỗi 12 giờ trong tối đa 5 ngày nhằm hạn chế tình trạng nôn muộn hoặc kéo dài.

    • Với phác đồ hóa trị có khả năng gây nôn cao, có thể cân nhắc phối hợp liều đơn cao hơn (lên đến 24mg) cùng dexamethason theo chỉ định của bác sĩ.

    • Liều duy trì khuyến nghị đường uống: 8mg, ngày uống 2 lần.

  • Đối với trẻ em (6 tháng - 17 tuổi) điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị, liều có thể tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc theo cân nặng.

  • Đối với phòng ngừa nôn sau phẫu thuật ở người lớn: liều uống dự phòng khuyến cáo 16mg, uống trước khi gây mê 1 giờ. Nếu cần điều trị PONV đã xảy ra, nên ưu tiên đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: đau đầu

  • Thường gặp: táo bón, cảm giác nóng bừng hoặc đỏ mặt

  • Ít gặp: co giật, các rối loạn vận động ngoại tháp (như rối loạn trương lực cơ, co liếc mắt), chóng mặt (đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch nhanh), hạ huyết áp, nấc cụt, rối loạn nhịp tim, tăng men gan không kèm triệu chứng lâm sàng

  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn cấp tính bao gồm cả sốc phản vệ, rối loạn thị giác thoáng qua, kéo dài khoảng QTc (bao gồm cả xoắn đỉnh)

  • Rất hiếm gặp: mù thoáng qua, chủ yếu xảy ra trong lúc tiêm tĩnh mạch, thường hồi phục trong khoảng 20 phút

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

    • Nếu gặp khó thở, sưng mặt, ngất hoặc tim đập bất thường, người bệnh cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

    • Người bệnh không nên tự ý thay đổi liều lượng hoặc tiếp tục sử dụng thuốc khi chưa được nhân viên y tế hướng dẫn.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử rối loạn nhịp tim hoặc hội chứng QT kéo dài.

  • Người mắc suy tim, nhịp tim chậm hoặc có bất thường điện giải như hạ kali, hạ magnesi.

  • Người đang sử dụng thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT hoặc ảnh hưởng đến serotonin.

  • Người mắc bệnh gan, đặc biệt trường hợp suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

  • Người có tiền sử dị ứng với ondansetron hoặc các thuốc cùng nhóm.

Tương tác thuốc

  • Apomorphine: Không phối hợp với ondansetron do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức khi sử dụng đồng thời.

  • Thuốc chống trầm cảm SSRI, SNRI: Khi phối hợp, người bệnh cần được theo dõi biểu hiện hội chứng serotonin như kích động, run cơ hoặc tăng thân nhiệt.

  • Thuốc tác động serotonin khác: Tramadol, lithium và một số thuốc có hoạt tính serotonin cần được lưu ý khi sử dụng cùng ondansetron.

  • Thuốc cảm ứng enzym CYP3A4: Phenytoin, carbamazepine và rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa, khiến nồng độ ondansetron trong máu giảm.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc SOSVomit 8 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc SOSVomit 8 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh cần sử dụng SOSVomit 8 theo đúng liều lượng và thời điểm được bác sĩ chỉ định, không tự ý điều chỉnh.

  • Người có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh cần tránh sử dụng ondansetron do nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.

  • Người mắc bệnh tim, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT cần được bác sĩ đánh giá trước khi điều trị.

  • Người bệnh cần thông báo tiền sử dị ứng với ondansetron hoặc thuốc cùng nhóm trước khi bắt đầu sử dụng.

  • Thuốc có thể gây táo bón, vì vậy người bệnh cần theo dõi hoạt động tiêu hóa trong suốt thời gian điều trị.

Thuốc có thể thay thế cho SOSVomit 8   

  • Các sản phẩm có công dụng tương tự SOSVomit 8, hỗ trợ dự phòng và kiểm soát buồn nôn, nôn do hóa trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật, hiện đang được cập nhật. Để biết thuốc nào có thể thay thế phù hợp với tình trạng sức khỏe và phác đồ điều trị, khách hàng vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất