Clidabax B - Contiderma
Liên hệ
Nhà thuốc Hải Đăng - Chất lượng vững tin, cùng bạn tiến bước
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Meyeritapine 150 Hộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên do Công ty liên doanh Meyer-BPC sản xuất.
Meyeritapine 150 có công dụng điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt, điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Thuốc còn được chỉ định dùng trong điều trị chứng trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực, ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực. Thuốc Meyeritapine 150 thuộc nhóm thuốc thần kinh, bào chế dạng viên nén bao phim, sử dụng theo đường uống. Không dùng thuốc cùng các thuốc chữa HIV, thuốc nhóm azole, Erythromycin.
Quetiapine (dưới dạng quetiapine fumarate): 150mg
Số đăng ký: VD-34419-20
Nguồn gốc: Việt Nam
Tiêu chuẩn: NSX
Hạn sử dụng: 36 tháng
Điều trị tâm thần phân liệt.
Điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
Điều trị các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
Điều trị chứng trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực.
Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực.
Liều dùng:
Người lớn
Điều trị tâm thần phân liệt: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ngày.
Điều trị các cơn hưng cảm ở mức độ vừa và nặng trọng rối loạn lưỡng cực: Nên uống quetiapin hai lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 – 800 mg/ngày.
Điều trị các chứng trầm cảm chủ yếu trong rối loạn lưỡng cực Nên uống một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều hàng ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều hàng ngày khuyến cáo là 300 mg.
Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực : Để ngăn ngừa sự tái phát các cơn hưng cảm, rối loạn hoặc trầm kia trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đã đáp ứng với liều quetiapin điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực nên tiếp tục trị liệu ở liều tương tự. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng từ 300 đến 800 mg mỗi ngày dùng hai lần mỗi ngày. Điều quan trọng là dùng liều thấp nhất có hiệu quả để điều trị duy trì.
Người cao tuổi
Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Độ thanh thái trung bình trong huyết tương của quetiapin giảm 30-50% ở người cao tuổi khi so sánh với bệnh nhân trẻ tuổi.
Hiệu quả và sự an toàn của quetiapin chưa được đánh giá ở những bệnh nhân trên 65 tuổi với các giai đoạn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Quetiapin không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Không cần chính liều đối với bệnh nhân suy thận
Cách dùng: Thuốc được sử dụng theo đường uống.
Không được dùng đồng thời các chất ức chế cytochrom P450 3A4 như chất ức chế protease HIV, các thuốc chống nấm, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.
Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh và khó tiêu
Thường gặp, 1% < ADR < 10%
Rối loạn hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ
Rối loạn hệ hô hấp, ngực: viêm mũi
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu
Rối loạn tim: nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp thế đứng
Rối loạn hệ tiêu hóa: khô miệng, táo bón khó tiêu Tại chỗ và toàn thân: suy nhược nhẹ, phù ngoại biên
Đường huyết tăng đến mức bệnh lý
Ít gặp 0,1% ≤ ADR ≤ 1%
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: tăng bạch cầu đa nhân ái toan
Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh: co giật, hội chứng chân run
Hiếm gặp 0,01% <ADR < 0,1%
Tại chỗ và toàn thân: hội chứng an thần kinh ác tính
Rối loạn hệ sinh dục: chứng cương dương. Rối loạn hệ máu và bạch huyết: mất bạch cầu hạt
Rất hiếm gặp, ADR <0,01%
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Giảm bạch cầu trung tính nặng (< 0,5 x 10L) hiểm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng xảy ra trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đó và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Nên ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 10L. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tỉnh ở các bệnh nhân này (cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5 x 10L).
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Meyeritapine 150 - Hộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Liên hệ