Medacitin 40 - Citalopram Medipharco

Medacitin 40 - Citalopram Medipharco

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên

Thông tin Medacitin 40 - Citalopram Medipharco

Medacitin 40 là thuốc kê đơn do Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l sản xuất, chứa citalopram 40 mg trong mỗi viên. Thuốc thuộc nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, được sử dụng trong điều trị trầm cảm ở người lớn theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Medacitin 40 được bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống, giúp người bệnh thuận tiện sử dụng theo liều lượng và thời điểm đã được hướng dẫn. Hàm lượng 40 mg là mức liều cao trong điều trị citalopram, vì vậy người bệnh không tự tăng liều, đặc biệt khi có bệnh gan hoặc nguy cơ tim mạch.

Thông tin nhanh về thuốc Medacitin 40   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Thần Kinh

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide 50mg) 40mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l

  • Chỉ định: điều trị các giai đoạn trầm cảm

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Citalopram ức chế chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại tế bào thần kinh, từ đó làm tăng hoạt động serotonergic trong hệ thần kinh trung ương.

    • Hoạt chất tác động rất ít đến quá trình tái hấp thu norepinephrine và dopamine, thể hiện đặc tính chọn lọc tương đối rõ đối với hệ serotonin.

    • Sự thay đổi dẫn truyền serotonin trong não được xem là cơ sở dược lý góp phần tạo nên tác dụng chống trầm cảm của citalopram.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Citalopram được hấp thu sau đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng bốn giờ và có sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 80%.

    • Phân bố: Hoạt chất có thể tích phân bố khoảng 12 L/kg, trong khi citalopram cùng các chất chuyển hóa liên kết với protein huyết tương khoảng 80%.

    • Chuyển hóa: Citalopram được chuyển hóa chủ yếu tại gan, với CYP2C19 và CYP3A4 là hai enzym giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa thuốc.

    • Thải trừ: Citalopram có thời gian bán thải khoảng 35 giờ, trong đó khoảng 20% độ thanh thải toàn thân của hoạt chất được thực hiện qua thận

Công dụng của thuốc Medacitin 40   

  • Citalopram thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, tác động bằng cách ức chế tái thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI), từ đó làm tăng nồng độ serotonin ở synap thần kinh, giúp cải thiện các triệu chứng trầm cảm và lo âu.

  • Chỉ định:

    • Điều trị các giai đoạn trầm cảm, bao gồm cả giai đoạn khởi phát và duy trì để ngăn nguy cơ tái phát.

    • Sử dụng trong rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Medacitin 40   

  • Trầm cảm nặng: Uống 20 mg/ngày, tăng dần đến tối đa 40 mg/ngày tùy đáp ứng. Hiệu quả thường rõ rệt sau 1–2 tuần. Thời gian điều trị tối thiểu 6 tháng sau khi khỏi triệu chứng.

  • Rối loạn hoảng sợ (người lớn): Tuần đầu 10 mg/ngày, sau đó tăng lên 20 mg/ngày, liều tối đa 40 mg/ngày tùy đáp ứng, tăng liều từng bước 10 mg. Khuyến cáo liều khởi đầu thấp để hạn chế làm trầm trọng thêm triệu chứng lo âu.

  • Bệnh nhân suy gan nhẹ/trung bình: Bắt đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20 mg/ngày. Suy gan nặng: cần thận trọng hơn khi chỉnh liều.

  • Suy thận nhẹ/trung bình: Không cần hiệu chỉnh liều. Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 20 ml/phút).

  • Người chuyển hóa kém CYP2C19: Bắt đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20 mg/ngày.

  • Trẻ em, thanh thiếu niên <18 tuổi: Không khuyến cáo dùng cho nhóm tuổi này.

  • Cai thuốc: Khi ngừng nên giảm liều từ từ trong 1–2 tuần, tránh dừng đột ngột.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, run, dị cảm, chóng mặt, rối loạn chú ý, đau đầu, rối loạn trí nhớ, ngất xỉu, co giật, hội chứng serotonin, loạn vận động.

  • Tâm thần: Kích động, giảm ham muốn tình dục, lo âu, lú lẫn, cực khoái bất thường (nữ), ý định/hành vi tự tử, gây hấn, ảo giác, hưng cảm.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, xuất huyết tiêu hóa.

  • Tim mạch: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất (bao gồm xoắn đỉnh), nhịp tim chậm/nhanh, hạ huyết áp thế đứng.

  • Khác: Tăng tiết mồ hôi, phát ban, rụng tóc, đau cơ/khớp, bí tiểu, bất lực, rối loạn xuất tinh, rong kinh, chảy máu tử cung, mệt mỏi, phù nề, sốt, hạ natri máu, hạ Kali máu, giảm tiểu cầu, viêm gan.

  • Cai thuốc: Có thể xuất hiện chóng mặt, rối loạn cảm giác, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, run, lú lẫn, đổ mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, mất ổn định cảm xúc...

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian sử dụng Medacitin 40 để được hướng dẫn xử trí.

    • Người bệnh cần được hỗ trợ y tế sớm khi xuất hiện co giật, rối loạn nhịp tim hoặc những triệu chứng nghi ngờ liên quan đến hội chứng serotonin.

    • Người bệnh không nên tự ngừng thuốc đột ngột khi xuất hiện tác dụng phụ, trừ trường hợp bác sĩ hoặc nhân viên y tế hướng dẫn thực hiện

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi.

  • Người mắc bệnh gan hoặc suy thận nặng.

  • Người có tiền sử co giật.

  • Người mắc hoặc có tiền sử rối loạn lưỡng cực.

  • Người mắc bệnh tim hoặc có nguy cơ kéo dài khoảng QT.

  • Người bị hạ kali hoặc hạ magie máu.

  • Người có nguy cơ hạ natri máu.

  • Người có nguy cơ glaucoma góc đóng.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Pimozide: Không sử dụng đồng thời với citalopram do phối hợp hai thuốc có thể làm khoảng QT kéo dài và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

  • Thuốc serotonergic: SSRI, SNRI, triptan, lithium, buspirone, opioid và một số thuốc khác có thể làm nguy cơ hội chứng serotonin tăng khi dùng chung.

  • Thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu: Warfarin, aspirin và những thuốc ảnh hưởng cầm máu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp với citalopram.

  • Thuốc chống viêm không steroid: Các NSAID có thể làm nguy cơ chảy máu tăng thêm, vì vậy người bệnh cần báo bác sĩ trước khi sử dụng đồng thời.

  • Thuốc ức chế CYP2C19: Cimetidine, omeprazole và các thuốc ức chế CYP2C19 có thể làm tăng mức phơi nhiễm citalopram, nên cần được bác sĩ đánh giá liều.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Medacitin 40 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc  Medacitin 40 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người trên 60 tuổi hoặc mắc bệnh gan thường được khuyến nghị giới hạn citalopram ở mức 20 mg mỗi ngày, nên cần tuân thủ hướng dẫn bác sĩ.

  • Người bệnh cần được theo dõi thay đổi tâm trạng, hành vi hoặc ý nghĩ tự sát, nhất là trong giai đoạn đầu và sau khi điều chỉnh liều.

  • Người có nhịp tim chậm, hạ kali, hạ magie hoặc bệnh tim cần thông báo tình trạng cho bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng citalopram.

  • Người bệnh cần báo bác sĩ nếu xuất hiện kích động, sốt, lú lẫn hoặc run cơ vì đây có thể là những biểu hiện liên quan hội chứng serotonin.

  • Người đang dùng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu hoặc NSAID cần thông báo cho bác sĩ do phối hợp có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc có thể thay thế cho Medacitin 40   

  • Các thuốc thay thế có công dụng tương tự Medacitin 40 trong điều trị trầm cảm ở người lớn hiện đang được Hải Đăng Pharma cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có thể thay thế Medacitin 40 nên liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thông tin phù hợp, đồng thời không tự đổi thuốc khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất