Famotidin 20mg/2ml - HD Pharma

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-01-03 17:11:17

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893110150900
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 10 ống x 2ml; Hộp 20 ống x 2ml; Hộp 50 ống x2 ml.
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch thuốc tiêm

Video

Famotidin 20mg/2ml là dung dịch tiêm do Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương sản xuất, chứa hoạt chất Famotidin 20mg/2ml, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dịch vị như viêm loét dạ dày, trào ngược hoặc hội chứng Zollinger-Ellison. Dạng bào chế tiêm giúp cung cấp tác dụng nhanh chóng, đặc biệt hữu ích khi người bệnh không thể dùng thuốc qua đường uống. Thuốc có thể được sử dụng cho người lớn và trẻ từ một tuổi trở lên, trong môi trường y tế có giám sát chuyên môn để theo dõi đáp ứng điều trị. Khi dùng đúng theo hướng dẫn, thuốc giúp kiểm soát tốt các triệu chứng liên quan đến tình trạng tăng tiết acid kéo dài và hỗ trợ cải thiện cảm giác khó chịu ở vùng dạ dày. Việc lựa chọn dạng tiêm cũng giúp nhân viên y tế chủ động hơn trong điều chỉnh liều khi điều trị cấp tính.

Thông tin nhanh về thuốc Famotidin 20mg/2ml

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tiêu Hóa
  • Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm
  • Thành phần chính: Famotidin 20mg/2ml
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương
  • Chỉ định: điều trị loét dạ dày, loét tá tràng,...
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Famotidin là một dẫn chất thiazole có khả năng ức chế chọn lọc thụ thể H2 nằm trên bề mặt tế bào thành của niêm mạc dạ dày.
    • Cơ chế hoạt động của famotidin là ngăn chặn sự gắn kết của histamine lên thụ thể H2, từ đó làm giảm bài tiết acid dạ dày kể cả khi nghỉ ngơi hoặc sau ăn.
    • Thuốc tác động rõ rệt trên hệ tiêu hóa bằng cách làm giảm thể tích và nồng độ acid, giúp cải thiện tình trạng tăng tiết dịch vị quá mức.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi tiêm tĩnh mạch, famotidin được hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn máu và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương chỉ sau khoảng một giờ.
    • Phân bố: Thuốc phân bố tương đối đồng đều trong các mô, với tỷ lệ gắn kết protein huyết tương vào khoảng 15 đến 20 phần trăm.
    • Chuyển hóa: Famotidin ít bị chuyển hóa qua gan, phần lớn hoạt chất được giữ nguyên dạng khi lưu hành trong máu trước khi được bài tiết.
    • Thải trừ: Phần lớn thuốc được đào thải qua thận dưới dạng không đổi, thời gian bán thải trung bình dao động từ hai đến ba giờ tùy từng đối tượng.

Công dụng của thuốc Famotidin 20mg/2ml

  • Loét dạ dày lành tính và loét tá tràng đang tiến triển.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Các bệnh lý gây tăng tiết axit Đường tiêu hóa quá mức như Hội chứng Zollinger-Ellison.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm

Liều dùng thuốc Famotidin 20mg/2ml

  • Trường hợp loét dạ dày khó lành, tăng tiết dịch vị bệnh lý hoặc khi bệnh nhân không thể uống thuốc: sử dụng thuốc thuốc BFS-Famotidin tiêm tĩnh mạch với liều 20mg, mỗi 12 giờ một lần, cho đến khi có thể chuyển sang đường uống.
  • Hiện tại, độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em vẫn chưa được xác định.
  • Liều dùng cho người cao tuổi không cần thay đổi, trừ khi bệnh nhân có kèm theo suy thận.
  • Bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng: giảm một nửa liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng lên 36-48 giờ để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp, ADR>1/100: nhức đầu, chóng mặt, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Ít gặp, 1/1000 <ADR<1/100: sốt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, xung huyết kết mạc, chuột rút, đau khớp, co giật toàn thân, ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, giảm ham muốn tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai.
  • Hiếm gặp, ADR<1/1000: Block nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi người dùng nhận thấy bất kỳ biểu hiện không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc, cần thông báo sớm cho thầy thuốc để được đánh giá và hướng dẫn phù hợp.
    • Nếu xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt hoặc rối loạn tiêu hóa kéo dài, người bệnh nên tạm ngừng thuốc và trao đổi với bác sĩ điều trị.
    • Trường hợp có phản ứng ngoài da như nổi mẩn, ngứa hoặc sưng phù, việc dừng thuốc và theo dõi y tế là cần thiết để hạn chế nguy cơ diễn tiến nặng.
    • Khi xảy ra các dấu hiệu bất thường nghiêm trọng như khó thở, sưng môi hoặc mặt, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi có sự suy giảm chức năng thận sinh lý theo tuổi.
  • Bệnh nhân đang mắc bệnh thận hoặc có tiền sử suy thận cần điều chỉnh liều.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần được tư vấn y tế trước khi sử dụng.
  • Người có tiền sử rối loạn nhịp tim hoặc bất thường điện tâm đồ.
  • Bệnh nhân đang dùng đồng thời nhiều thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Việc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện triệu chứng lú lẫn hoặc buồn ngủ.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển hóa gan: Có khả năng làm thay đổi nồng độ của một số thuốc dùng đồng thời trong máu.
  • Thuốc điều trị tim mạch ảnh hưởng điện giải: Cần theo dõi khi phối hợp để hạn chế nguy cơ rối loạn nhịp tim.
  • Các thuốc làm thay đổi môi trường acid dạ dày: Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của những thuốc sử dụng cùng thời điểm.
  • Thuốc kích ứng niêm mạc tiêu hóa: Sử dụng đồng thời cần được cân nhắc để tránh tăng khó chịu dạ dày.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Famotidin 20mg/2ml ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Famotidin 20mg/2ml chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người sử dụng cần cung cấp đầy đủ thông tin về các thuốc đang dùng cho thầy thuốc trước khi bắt đầu điều trị.
  • Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ điều trị.
  • Cần theo dõi các biểu hiện bất thường trong suốt quá trình dùng thuốc để kịp thời xử trí.
  • Ở bệnh nhân suy thận, liều dùng hoặc khoảng cách giữa các lần tiêm cần được điều chỉnh phù hợp.
  • Khi phải sử dụng thuốc trong thời gian dài, việc tái khám định kỳ giúp đánh giá lại tình trạng bệnh và đáp ứng điều trị.

Thuốc có thể thay thế cho Famotidin 20mg/2ml

  • Sản phẩm có công dụng tương tự Famotidin 20mg/2ml như Antacil (Thai Nakorn Patana) giúp giảm tiết axit dạ dày, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng đang được cập nhật. Để biết sản phẩm thay thế phù hợp nhất với tình trạng của bạn, vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Việc sử dụng Famotidin 20mg/2ml trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú cần có sự đồng ý của bác sĩ để hạn chế nguy cơ không mong muốn.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB