Aspirem - Acetylsalicylic acid Remedica

Aspirem - Acetylsalicylic acid Remedica

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 1 lọ x 56 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén bao tan trong ruột

Thông tin Aspirem - Acetylsalicylic acid Remedica

Aspirem là thuốc chứa acetylsalicylic acid 75 mg, do Remedica Ltd sản xuất, được sử dụng với mục đích ức chế kết tập tiểu cầu, góp phần hạn chế hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Thuốc thường được chỉ định trong dự phòng thứ phát một số biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ theo đánh giá của bác sĩ. Aspirem được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, giúp viên thuốc giải phóng hoạt chất ở môi trường ruột thay vì hòa tan ngay trong dạ dày. Thuốc phù hợp với người có chỉ định điều trị bằng aspirin liều thấp

Thông tin nhanh về thuốc Aspirem   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tim Mạch

  • Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

  • Thành phần chính: Acetylsalicylic acid 75 mg

  • Nhà sản xuất: Remedica Ltd

  • Chỉ định: phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ và TIA

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Acetylsalicylic acid ức chế enzym cyclooxygenase trong tiểu cầu, làm giảm tạo thromboxane A₂ – chất thúc đẩy tiểu cầu kết dính với nhau. Tác động này kéo dài trong phần lớn vòng đời của tiểu cầu.

    • Aspirem giúp hạn chế kết tập tiểu cầu và giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong một số trường hợp. Thuốc được sử dụng chủ yếu để dự phòng thứ phát các biến cố như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ theo chỉ định của bác sĩ.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Lớp bao kháng dịch vị làm chậm quá trình giải phóng hoạt chất trong dạ dày. Thuốc hòa tan chủ yếu khi đi đến môi trường ít acid hơn ở ruột; một phần acetylsalicylic acid được chuyển thành acid salicylic ngay trong quá trình hấp thu.

    • Phân bố: Acetylsalicylic acid và chất chuyển hóa chính là acid salicylic liên kết với protein huyết tương, đặc biệt là albumin, rồi phân bố đến nhiều mô trong cơ thể.

    • Chuyển hóa: Acetylsalicylic acid nhanh chóng được thủy phân thành acid salicylic. Sau đó, acid salicylic tiếp tục được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất dẫn xuất khác.

    • Thải trừ: Acid salicylic và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Thời gian thải trừ có thể thay đổi theo liều dùng và chức năng chuyển hóa của cơ thể.

Công dụng của thuốc Aspirem   

  • Thuốc Aspirem chứa Acetylsalicylic acid 75 mg, có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế hình thành huyết khối trong lòng mạch. Thuốc được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị một số biến cố tim mạch, mạch máu não liên quan đến huyết khối.

  • Thuốc Aspirem được chỉ định trong các trường hợp:

    • Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.

    • Phòng ngừa biến cố tim mạch ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định.

    • Bệnh nhân có tiền sử đau thắt ngực không ổn định, ngoại trừ giai đoạn cấp tính.

    • Phòng ngừa tắc nghẽn mảnh ghép sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

    • Sử dụng trong chụp mạch vành, ngoại trừ giai đoạn cấp tính.

    • Phòng ngừa thứ phát cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và đột quỵ thiếu máu cục bộ (CVA) sau khi đã loại trừ xuất huyết nội sọ.

    • Điều trị nhồi máu cơ tim cấp

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Aspirem   

  • Phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim

    • 1–2 viên/ngày

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định

    • 1–2 viên/ngày

  • Tiền sử đau thắt ngực không ổn định (ngoại trừ giai đoạn cấp tính)

    • 1–2 viên/ngày

  • Phòng ngừa tắc nghẽn ghép sau CABG

    • 1–2 viên/ngày

  • Chụp mạch vành (ngoại trừ giai đoạn cấp tính)

    • 1–2 viên/ngày

  • Phòng ngừa thứ phát TIA và CVA sau khi loại trừ xuất huyết nội sọ

    • 1–4⅓ viên/ngày

  • Nhồi máu cơ tim cấp

    • 2–6 viên; sử dụng càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng

Tác dụng phụ

  • Tiêu hóa

    • Khó chịu vùng tiêu hóa, buồn nôn, nôn; có thể xảy ra loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày – tá tràng.

  • Máu

    • Dễ chảy máu hơn, biểu hiện như chảy máu mũi, chảy máu chân răng; hiếm gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt hoặc thiếu máu bất sản.

  • Miễn dịch

    • Có thể xuất hiện phản ứng dị ứng, phù mạch; trường hợp nặng có thể dẫn đến phản vệ hoặc sốc phản vệ.

  • Thần kinh

    • Đau đầu, chóng mặt; rất hiếm khi xảy ra xuất huyết nội sọ.

  • Tai

    • ù tai hoặc suy giảm thính lực.

  • Hô hấp

    • Nghẹt/chảy mũi, khó thở, co thắt phế quản hoặc làm xuất hiện cơn hen ở người nhạy cảm.

  • Da

    • Mày đay, ban xuất huyết, ban đỏ; hiếm gặp các phản ứng da nặng như Stevens-Johnson hoặc Lyell.

  • Gan

    • Có thể ảnh hưởng đến chức năng gan.

  • Thận

    • Suy giảm chức năng thận, kèm giữ nước và muối trong một số trường hợp.

  • Chuyển hóa

    • Nồng độ acid uric trong máu có thể tăng.

  • Mạch máu

    • Có thể xuất hiện viêm mạch kèm xuất huyết.

  • Sinh dục

    • Có thể gây rong kinh ở phụ nữ.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng bất thường trong quá trình dùng Aspirem.

    • Nếu đau bụng kéo dài, buồn nôn nhiều hoặc dễ bầm tím, chảy máu bất thường, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá.

    • Nếu nôn ra máu, đi ngoài phân đen, chảy máu không cầm hoặc xuất hiện dấu hiệu xuất huyết nghiêm trọng, cần đến cấp cứu ngay.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa.

  • Người có rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu hoặc dễ chảy máu.

  • Người mắc hen phế quản hoặc từng dị ứng với aspirin, salicylat hay thuốc chống viêm không steroid.

  • Người suy giảm chức năng gan hoặc thận.

  • Người bị bệnh gout hoặc có nồng độ acid uric cao.

  • Người cao tuổi.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông như warfarin, heparin hoặc rivaroxaban: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp với aspirin.

  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu như clopidogrel hoặc dipyridamole: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, nhất là ở đường tiêu hóa.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen hoặc naproxen: Có thể làm tăng nguy cơ tổn thương và xuất huyết tiêu hóa. Ibuprofen còn có khả năng làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin trong một số điều kiện sử dụng.

  • Corticosteroid đường toàn thân: Có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa khi dùng đồng thời.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Aspirem ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Aspirem chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng Aspirem khi có chỉ định phù hợp; không tự bắt đầu dùng aspirin liều thấp để phòng nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

  • Nuốt nguyên viên với nước; không nghiền, nhai hoặc bẻ viên bao tan trong ruột, trừ khi tờ hướng dẫn của đúng sản phẩm cho phép.

  • Dùng thuốc theo liều và thời điểm bác sĩ hướng dẫn; không tự ý tăng liều khi quên uống.

  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử loét dạ dày, xuất huyết, dị ứng aspirin, hen phế quản và các bệnh lý gan, thận.

  • Báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ nếu sắp phẫu thuật, nhổ răng hoặc thực hiện thủ thuật có nguy cơ chảy máu. Không tự ngừng aspirin trước thủ thuật.

  • Tránh tự phối hợp với thuốc chống đông, thuốc chống viêm hoặc các sản phẩm có chứa aspirin khác khi chưa được tư vấn.

Thuốc có thể thay thế cho Aspirem   

  • Các sản phẩm có tác dụng tương tự Aspirem, hỗ trợ ức chế kết tập tiểu cầu và phòng ngừa hình thành huyết khối trong một số trường hợp bệnh tim mạch, hiện đang được cập nhật. Để tìm hiểu thuốc có thể thay thế Aspirem phù hợp với tình trạng sức khỏe và phác đồ điều trị, bạn vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thông tin cụ thể. Không tự ý đổi thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất