Aginolol 50mg - Atenolol Agimexpharm

Aginolol 50mg - Atenolol Agimexpharm

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Aginolol 50mg - Atenolol Agimexpharm

Aginolol 50mg là thuốc dạng viên nén do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất, chứa atenolol 50mg thuộc nhóm thuốc chẹn beta-1, tác động chủ yếu lên tim và hệ tuần hoàn. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, một số dạng rối loạn nhịp tim nhanh và hỗ trợ điều trị trong giai đoạn sớm hoặc dự phòng sau nhồi máu cơ tim theo hướng dẫn chuyên môn. Dạng viên nén thuận tiện cho việc sử dụng qua đường uống, với liều dùng được điều chỉnh theo tình trạng bệnh và chức năng thận. Aginolol 50mg cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ; người mắc hen phế quản, nhịp tim chậm hoặc có vấn đề về tim, thận cần trao đổi với nhân viên y tế trước khi sử dụng.

Thông tin nhanh về thuốc Aginolol 50mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tim Mạch

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính: Atenolol 50mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Atenolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 adrenergic, chủ yếu tác động lên tim. Hoạt chất làm giảm ảnh hưởng của các chất kích thích tim như catecholamin, từ đó giảm nhịp tim và lực co bóp cơ tim.

    • Thuốc giúp hạ huyết áp, giảm nhu cầu oxy của cơ tim và hỗ trợ kiểm soát một số dạng đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Atenolol cũng được sử dụng trong điều trị sớm hoặc dự phòng sau nhồi máu cơ tim theo chỉ định chuyên môn

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Sau khi uống, atenolol được hấp thu qua đường tiêu hóa nhưng không hoàn toàn. Nồng độ thuốc trong huyết tương thường đạt đỉnh sau khoảng 2–4 giờ.

    • Phân bố: Atenolol ít tan trong lipid nên thâm nhập vào mô và hệ thần kinh trung ương hạn chế; tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp.

    • Chuyển hóa: Thuốc chỉ được chuyển hóa một phần nhỏ tại gan, phần lớn tồn tại dưới dạng chưa biến đổi.

    • Thải trừ: Atenolol chủ yếu được đào thải qua thận. Thời gian bán thải thường khoảng 6–9 giờ ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường và có thể kéo dài khi suy thận, vì vậy có thể cần điều chỉnh liều.

Công dụng của thuốc Aginolol 50mg   

  • Điều trị tăng huyết áp, hỗ trợ kiểm soát và duy trì huyết áp ở mức mục tiêu.

  • Điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định.

  • Điều trị nhồi máu cơ tim cấp, có thể sử dụng trong giai đoạn sớm, đặc biệt trong 12 giờ đầu.

  • Dự phòng sau nhồi máu cơ tim

  • Một số trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, giúp kiểm soát nhịp tim theo chỉ định của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Aginolol 50mg   

  • Điều trị tăng huyết áp: Thường bắt đầu với liều 25–50 mg, dùng 1 lần mỗi ngày. Nếu sau khoảng 1–2 tuần hiệu quả chưa đạt yêu cầu, có thể tăng lên 100 mg/ngày hoặc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu hay thuốc giãn mạch ngoại biên theo chỉ định. Việc tăng liều vượt quá 100 mg/ngày thường không đem lại thêm lợi ích điều trị đáng kể.

  • Điều trị đau thắt ngực: Liều thường dùng 50–100 mg/lần, ngày 1 lần, tùy đáp ứng của người bệnh.

  • Điều trị loạn nhịp nhanh trên thất: Có thể sử dụng 50–100 mg/lần, ngày 1 lần theo chỉ định của bác sĩ.

  • Do atenolol được thải trừ chủ yếu qua thận, người bệnh suy giảm chức năng thận có thể cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc:

    • Độ thanh thải creatinin 15–35 ml/phút: Liều tối đa 50 mg/ngày.

    • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: Liều tối đa 50 mg, dùng mỗi 2 ngày một lần.

  • Liều dùng trong nhồi máu cơ tim cần điều trị sớm:

    • Sau giai đoạn cấp, nếu người bệnh đã được điều trị bằng atenolol đường tiêm và đáp ứng tốt, có thể chuyển sang đường uống với 50 mg sau khoảng 10 phút kể từ liều tiêm cuối cùng, sau đó 12 giờ uống thêm 50 mg.

    • Tiếp tục điều trị trong khoảng 6–9 ngày hoặc đến khi xuất viện, với tổng liều 100 mg/ngày, có thể uống một lần hoặc chia thành 2 lần tùy chỉ định.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Yếu cơ, mệt mỏi, cảm giác lạnh hoặc ớn lạnh ở các đầu chi, nhịp tim chậm, tiêu chảy, buồn nôn.

  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, giảm ham muốn tình dục.

  • Hiếm gặp: chóng mặt, đau đầu, giảm số lượng tiểu cầu, làm nặng thêm tình trạng suy tim, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp tư thế (có thể gây ngất), ác mộng, ảo giác, trầm cảm hoặc các rối loạn tâm thần, rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, phản ứng dạng vảy nến hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến, khô mắt, rối loạn thị giác.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện mệt mỏi kéo dài, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy hoặc lạnh đầu chi.

    • Nếu nhịp tim chậm bất thường, choáng váng nhiều hoặc cảm giác sắp ngất, cần được nhân viên y tế đánh giá sớm.

    • Khi khó thở nghiêm trọng, ngất hoặc đau ngực tăng lên, cần đi cấp cứu.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền tim hoặc suy tim.

  • Người bị huyết áp thấp hoặc rối loạn tuần hoàn ngoại biên.

  • Người suy giảm chức năng thận.

  • Người mắc bệnh đái tháo đường.

  • Người có cường giáp.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

  • Người cao tuổi.

Tương tác thuốc

  • Verapamil: Phối hợp với atenolol có thể làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp hoặc gây blốc tim; cần tránh phối hợp theo thông tin sản phẩm.

  • Diltiazem: Có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền tim.

  • Nifedipin và các thuốc hạ huyết áp khác: Có thể làm huyết áp giảm quá mức ở một số người bệnh.

  • Amiodaron, quinidin và thuốc chống loạn nhịp nhóm I: Có thể làm tăng tác động ức chế hoạt động hoặc dẫn truyền của tim.

  • Digoxin và các thuốc digitalis: Có thể làm nhịp tim chậm hơn khi dùng đồng thời.

  • Clonidin: Việc ngừng clonidin không đúng trình tự khi đang dùng thuốc chẹn beta có thể khiến huyết áp tăng trở lại mạnh.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Aginolol 50mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Aginolol 50mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Dùng thuốc theo đơn và hướng dẫn của bác sĩ; không tự điều chỉnh liều dựa trên chỉ số huyết áp tại nhà.

  • Theo dõi huyết áp và nhịp tim trong quá trình điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.

  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột sau khi đã dùng kéo dài vì có thể làm tình trạng tim mạch xấu đi.

  • Thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc và toàn bộ thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng.

  • Người mắc bệnh thận có thể cần điều chỉnh liều hoặc khoảng cách giữa các lần dùng.

  • Người bệnh đái tháo đường cần lưu ý rằng thuốc có thể che lấp biểu hiện tim đập nhanh khi hạ đường huyết.

Thuốc có thể thay thế cho Aginolol 50mg   

  • Các thuốc có tác dụng tương tự Aginolol 50mg, hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và kiểm soát một số dạng rối loạn nhịp tim, đang được cập nhật. Để tìm hiểu sản phẩm phù hợp có thể thay thế, vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thông tin. Việc đổi thuốc cần có ý kiến của bác sĩ, không chỉ dựa vào hàm lượng.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất