Alimta 100mg - Pemetrexed Vianex

Alimta 100mg - Pemetrexed Vianex

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Hy Lạp
Đóng gói
Hộp 1 lọ
Dạng bào chế
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ
Hy Lạp
Dạng bào chế
Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền

Thông tin Alimta 100mg - Pemetrexed Vianex

Alimta 100mg là thuốc điều trị ung thư kê đơn do Vianex S.A. - Plant C tại Hy Lạp sản xuất, chứa pemetrexed và được bào chế dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền. Thuốc được sử dụng trong phác đồ điều trị một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy và u trung biểu mô màng phổi ác tính ở người trưởng thành. Alimta 100mg có thể được phối hợp với cisplatin, pembrolizumab cùng hóa trị platinum hoặc dùng đơn trị tùy loại bệnh, giai đoạn và phác đồ bác sĩ lựa chọn. Thuốc được hoàn nguyên, pha loãng rồi truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về hóa trị ung thư, thay vì người bệnh tự sử dụng tại nhà. Trong quá trình điều trị, người bệnh thường cần bổ sung acid folic, vitamin B12 và được theo dõi công thức máu, chức năng thận trước các chu kỳ truyền thuốc.

Thông tin nhanh về thuốc Alimta 100mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền

  • Thành phần chính: Pemetrexed 100mg

  • Nhà sản xuất: Vianex S.A.

  • Chỉ định: điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Pemetrexed là thuốc chống chuyển hóa, tác động lên nhiều enzym phụ thuộc folate cần thiết cho quá trình tạo nucleotide và tổng hợp vật liệu di truyền của tế bào.

    • Khi quá trình hình thành DNA và RNA bị gián đoạn, khả năng phân chia của tế bào ung thư bị hạn chế, qua đó làm chậm sự phát triển khối u.

    • Cơ chế này là cơ sở để pemetrexed được sử dụng trong điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính và ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Alimta được truyền trực tiếp vào tĩnh mạch, vì vậy pemetrexed đi vào tuần hoàn mà không trải qua giai đoạn hấp thu tại đường tiêu hóa.

    • Phân bố: Pemetrexed có thể tích phân bố tương đối thấp và khoảng 81% hoạt chất gắn với protein huyết tương, không bị ảnh hưởng đáng kể bởi mức độ suy thận.

    • Chuyển hóa: Pemetrexed chỉ trải qua chuyển hóa tại gan ở mức hạn chế, do đó phần lớn hoạt chất không phụ thuộc vào gan để được chuyển thành chất khác.

    • Thải trừ: Pemetrexed chủ yếu được loại khỏi cơ thể qua thận dưới dạng không đổi, khiến chức năng thận trở thành yếu tố quan trọng trước mỗi chu kỳ điều trị.

Công dụng của thuốc  Alimta 100mg   

  • Kết hợp với Cisplatin để điều trị u trung biểu mô màng phổi ác tính.

  • Sử dụng một mình hoặc kết hợp với một thuốc hóa trị khác để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không tế bào vảy.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm

Liều dùng thuốc  Alimta 100mg   

  • Phối hợp với cisplatin:

    • Liều khuyến cáo của thuốc Alimta: 500 mg/m² Diện tích bề mặt cơ thể (BSA), truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 của mỗi chu kỳ 21 ngày.

    • Liều khuyến cáo cisplatin: 75 mg/m² BSA, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, khoảng 30 phút sau khi tiêm Alimta.

    • Bệnh nhân cần được điều trị chống nôn đầy đủ và bù nước trước/sau khi tiêm cisplatin (tham khảo hướng dẫn sử dụng cisplatin).

  • Dùng đơn trị cho ung thư phổi không tế bào nhỏ: 

    • Liều Alimta: 500 mg/m² BSA, truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày 1 của mỗi chu kỳ 21 ngày.

Tác dụng phụ

  • Rất phổ biến

    • Số lượng bạch cầu thấp.

    • Nồng độ haemoglobin thấp (thiếu máu).

    • Số lượng tiểu cầu thấp.

    • Tiêu chảy.

    • Nôn.

    • Đau, đỏ, sưng hoặc loét miệng.

    • Buồn nôn.

    • Ăn mất ngon.

    • Mệt mỏi.

    • Phát ban da.

    • Rụng tóc.

    • Táo bón.

    • Mất cảm giác.

    • Thận: Bất thường trong xét nghiệm máu.

  • Phổ biến

    • Phản ứng dị ứng: Phát ban da/ nóng rát.

    • Nhiễm trùng bao gồm nhiễm trùng huyết.

    • Sốt.

    • Mất nước.

    • Suy thận.

    • Kích thích da và ngứa.

    • Tức ngực.

    • Yếu cơ.

    • Viêm kết mạc (viêm mắt).

    • Đau bụng.

    • Đau bụng bất thường.

    • Thay đổi vị giác.

    • Gan: Bất thường trong xét nghiệm máu.

    • Chảy nước mắt.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ về những biểu hiện bất thường xuất hiện trong quá trình truyền hoặc sau khi sử dụng Alimta 100mg.

    • Người bệnh cần được thăm khám sớm khi xuất hiện sốt, khó thở, chảy máu bất thường, tiêu chảy kéo dài hoặc những biểu hiện nhiễm trùng đáng chú ý.

    • Bác sĩ có thể trì hoãn chu kỳ tiếp theo, điều chỉnh liều hoặc ngừng pemetrexed tùy mức độ phản ứng và kết quả xét nghiệm của từng người bệnh.

    • Người bệnh không nên tự dùng thêm thuốc để xử trí phản ứng sau truyền vì một số sản phẩm có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải pemetrexed.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người từng hoặc đang điều trị xạ trị.

  • Người có tiền sử bệnh tim mạch.

  • Người đang sử dụng thuốc có khả năng gây độc cho thận.

  • Người đang sử dụng thuốc chống viêm không steroid.

  • Người đang điều trị bằng thuốc chống đông đường uống.

  • Người có kế hoạch tiêm vaccine sống giảm độc lực.

  • Phụ nữ có khả năng mang thai.

  • Nam giới đang có kế hoạch sinh con.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu quai: Những thuốc này có thể ảnh hưởng chức năng thận và làm thay đổi khả năng đào thải pemetrexed khi sử dụng đồng thời.

  • Ciclosporin: Việc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình loại bỏ pemetrexed khỏi cơ thể.

  • Thuốc chống đông đường uống: Tình trạng đông máu có thể thay đổi trong quá trình hóa trị, vì vậy người bệnh dùng thuốc chống đông cần được kiểm tra INR thường xuyên hơn.

  • Vaccine sốt vàng: Không được sử dụng đồng thời với pemetrexed vì có nguy cơ gây bệnh do vaccine lan tỏa và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

  • Vaccine sống giảm độc lực: Việc phối hợp không được khuyến nghị do người điều trị hóa chất có thể suy giảm miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm trùng toàn thân.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Alimta 100mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Alimta 100mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh cần tránh mất nước do nôn hoặc tiêu chảy vì tình trạng này có thể ảnh hưởng đến chức năng thận trong quá trình hóa trị.

  • Người từng xạ trị cần thông báo với bác sĩ vì pemetrexed có liên quan đến một số phản ứng viêm tại vùng cơ thể đã được chiếu xạ trước đó.

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị và ít nhất sáu tháng sau liều pemetrexed cuối cùng.

  • Nam giới cần sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị và ba tháng sau liều cuối, đồng thời cần được tư vấn về khả năng bảo tồn tinh trùng.

  • Người bệnh không nên tiêm vaccine sống giảm độc lực trong quá trình điều trị vì hóa trị có thể làm suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.

Thuốc có thể thay thế cho Alimta 100mg   

  • Các sản phẩm có công dụng tương tự Alimta 100mg trong điều trị một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ không vảy và u trung biểu mô màng phổi ác tính hiện đang được cập nhật. Để biết sản phẩm có thể thay thế phù hợp với phác đồ điều trị, người bệnh có thể liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thêm thông tin.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất