Alaradate - Methylphenidate 10mg Incepta

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-08-21 15:50:14

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
Chưa cập nhật
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Bangladesh
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Khi nhắc đến Alaradate 10mg, nhiều người sẽ thắc mắc đây là loại thuốc gì mà luôn đi kèm với lời dặn phải có đơn bác sĩ. Thực tế, Alaradate 10mg thuộc nhóm thuốc tác động lên thần kinh trung ương, thường được kê cho những bệnh nhân gặp rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) hoặc tình trạng buồn ngủ quá mức vào ban ngày (chứng ngủ rũ). Điểm đáng chú ý là thuốc giúp cải thiện sự tập trung, giảm bớt xao nhãng và hỗ trợ kiểm soát hành vi tốt hơn, từ đó mang lại chất lượng sống tích cực hơn cho người bệnh.

Thông tin nhanh về thuốc Alaradate 10mg 

  • Nhóm thuốc: Thuốc thần kinh
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Thành phần chính: Methylphenidate hydrochloride: 10mg.
  • Nhà sản xuất: Incepta Pharlaceutical
  • Chỉ định: Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD).
  • Giá bán tham khảo: Liên hệ:
    • Hotline: 0971.899.466
    • Zalo: 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Methylphenidate được xếp vào nhóm chất kích thích hệ thần kinh trung ương với cường độ nhẹ. Cơ chế tác động của hoạt chất này chủ yếu liên quan đến việc ức chế quá trình tái hấp thu noradrenaline và dopamine tại các neuron tiền synap, đồng thời thúc đẩy sự phóng thích các monoamine ra ngoại vi. Về cấu trúc, Methylphenidate tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic gồm hai đồng phân D và L, trong đó đồng phân D thể hiện hoạt tính dược lý mạnh hơn rõ rệt so với đồng phân L.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Methylphenidate được hấp thu nhanh chóng qua đường uống. Đối với dạng viên nén giải phóng kéo dài, thuốc thường bắt đầu phóng thích hoạt chất trong khoảng 1 – 2 giờ sau khi dùng, và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 6 – 8 giờ.
    • Phân bố: Khoảng 15% Methylphenidate cùng các chất chuyển hóa gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của thuốc ước tính vào khoảng 13 lít/kg.
    • Chuyển hóa: Ở người, phần lớn Methylphenidate bị chuyển hóa thông qua quá trình khử ester, tạo thành chất alpha-phenyl-piperidine acetic acid (PPA) – một chất có hoạt tính dược lý rất thấp hoặc gần như không đáng kể.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải của Methylphenidate ở người trưởng thành vào khoảng 3,5 giờ. Sau khi uống, gần 90% liều thuốc được đào thải qua nước tiểu và khoảng 1 – 3% qua phân, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa trong vòng 48 – 96 giờ. Lượng thuốc còn nguyên vẹn được tìm thấy trong nước tiểu rất thấp (dưới 1%). Chất chuyển hóa chính được bài tiết qua nước tiểu là alpha-phenyl-piperidine acetic acid, chiếm 60 – 90%.

Công dụng của thuốc Alaradate 10mg

  • Methylphenidate phải được sử dụng như là một phần của một chương trình điều trị toàn diện, một liệu pháp điều trị đơn lẻ đã được chứng minh là thiếu hiệu quả. Một chương trình điều trị toàn diện ADHD có thể bao gồm những liệu pháp khác (tâm lý, giáo dục, xã hội) cho những bệnh nhân có rối loạn này. Chẩn đoán phải dựa vào những tiêu chuẩn của DSM-IV hoặc những hướng dẫn của ICD-10 và phải dựa trên tiền sử và đánh giá toàn diện bệnh nhân.
  • Điều trị Methylphenidate không chỉ định cho tất cả các bệnh nhân ADHD và quyết định dùng thuốc phải dựa vào đánh giá bệnh nhân rất kỹ lưỡng về mức độ nặng của các triệu chứng. Thuốc kích thần không được sử dụng trên những bệnh nhân có triệu chứng thứ phát với yếu tố môi trường và/hoặc những rối loạn tâm thần tiên phát, bao gồm cả loạn thần. Thay thế bằng liệu pháp giáo dục thích hợp là cần thiết, và can thiệp tâm lý thường hữu ích.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc có thể uống khi đói hoặc sau bữa ăn: dùng nguyên viên cùng một cốc nước.
  • Không được nhai, bẻ hay nghiền nát. 
  • Liều thường dùng là 1 lần/ngày vào buổi sáng, có thể kèm hoặc không kèm bữa sáng.

Liều dùng thuốc Alaradate 10mg

  • Trẻ 6-12 tuổi khởi đầu 18mg/ngày, khoảng liều 18-54mg/ngày
  • Thiếu niên 13-17 tuổi.: khởi đầu 18mg/ngày, khoảng liều 18-72mg/ngày (không quá 2 mg/kg/ngày)
  • Người lớn 18-65 tuổi: khởi đầu 18mg hoặc 36 mg/ngày, khoảng liều 18-72 mg/ngày.
  • Đang dùng Methylphenidate khác (10-60mg/ngày chia 2-3 lần):
    • Khởi đầu 18mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 5mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 36mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 10mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 54 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 15mg, ngày 2 hoặc 3 lần) hoặc 72 mg/ngày (nếu đang dùng Methylphenidate loại 20mg, ngày 2 hoặc 3 lần); không quá 72mg/ngày.
    • Chỉnh liều: Liều dùng có thể tăng thêm 18mg trong khoảng mỗi tuần cho những bệnh nhân không đạt được đáp ứng tối ưu ở mức liều thấp hơn. Liều hàng ngày trên 54mg ở trẻ em, 72mg ở thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu và không được khuyến cáo. Ở người lớn, liều hàng ngày trên 72mg không được đề nghị.
    • Có sẵn viên thuốc có hàm lượng 27mg trong trường hợp bác sĩ muốn kê toa liều giữa 18 mg và 36 mg.
    • Điều trị kéo dài và duy trì:Không thấy có bằng chứng từ những nghiên cứu laâm sàng có kiểm soát về việc chỉ định bệnh nhân mắc ADHD nên điều trị Methylphenidate trong bao lâu. Tuy nhiên một cách tổng quát, người ta thống nhất rằng điều trị ADHD bằng thuốc có thể cần phải kéo dài.
    • Hiệu quả của Methylphenidate khi sử dụng lâu dài, ví dụ hơn 7 tuần chưa được đánh giá một cách có hệ thống trong các nghiên cứu có kiểm chứng. Những thầy thuốc dùng Methylphenidate kéo dài cho bệnh nhân ADHD phải định kỳ đánh giá lại lơị ích lâu dài của thuốc trên từng bệnh nhân cụ thể bằng cách thử ngưng thuốc để đánh giá chức năng của bệnh nhân khi không có thuốc. Việc cải thiện có thể được duy trì khi ngừng thuốc tạm thời hoặc vĩnh viễn.
    • Giảm liều và ngừng thuốc: Nếu có tác dụng dội ngược hoặc tác dụng ngoại ý xảy ra, nên giảm liều, hoặc, nếu cần thiết, phải ngừng thuốc.
    • Nếu không quan sát thấy cải thiện nào sau khi đã điều chỉnh liều thích hợp qua một tháng, thì phải ngưng thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Viêm mũi họng, chóng mặt, ho, đau miệng-hầu, đau bụng trên, nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, giảm ngon miệng, chán ăn, lo lắng, tinh thần suy sụp, bồn chồn, kích động, căng thẳng, nghiến răng lúc ngủ, trầm cảm, tính khí thất thường, giảm ham muốn tình dục, cơn hoảng loạn, hung hăng, trạng thái lú lẫn, đau đầu, choáng váng, run, dị cảm, rối loạn điều tiết, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng HA, chứng bốc hỏa, khó thở, khô miệng, buồn nôn, khó tiêu, táo bón, tăng tiết mồ hôi, căng cơ, co cơ, rối loạn cương, trạng thái cương dương kéo dài và đau đớn ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em, cáu kỉnh, mệt mỏi, khát nước, suy nhược, giảm cân, tăng nhịp tim, tăng alanine aminotransferase, chứng máy cơ, tâm trạng thất thường, buồn ngủ, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng, dễ kích thích, giảm bạch cầu, giận dữ, rối loạn giấc ngủ, tăng cảnh giác, buồn bã, thay đổi khí sắc, tăng vận động, an dịu, hôn mê, khô mắt, tiếng thổi ở tim, giảm toàn bộ tế bào máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, ngoại tâm thu thất, song thị, giãn đồng tử, giảm thị lực, đau ngực, khó chịu ở ngực, giảm tác dụng của thuốc, giảm đáp ứng điều trị, phản ứng mẫn cảm như phù mạch, phản ứng phản vệ, sưng tai, bỏng rộp, bong da, mày đay, bệnh ngứa NEC, nổi mẩn, ngoại ban NEC, tăng alkaline phosphatase huyết, tăng bilirubin máu, tăng men gan, số lượng tế bào bạch cầu bất thường, đau khớp, đau cơ, giật cơ, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, mất định hướng, ảo giác, ảo thính, ảo thị, nghiện, hưng cảm, nhiều lời, rụng tóc, h/c Raynaud, nhịp tim nhanh trên thất, mất ngủ, mất ngủ tiên phát, sốt cao, phát ban, ban đỏ…
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu xuất hiện các tác dụng không mong muốn, người dùng cần theo dõi mức độ và biểu hiện cụ thể. Với những phản ứng nhẹ, có thể điều chỉnh chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý và trao đổi với bác sĩ để cân nhắc giảm liều. Trường hợp xuất hiện dấu hiệu bất thường nghiêm trọng như tim đập nhanh, khó thở, rối loạn hành vi hoặc phản ứng dị ứng (phát ban, sưng, khó nuốt…), cần ngưng thuốc ngay và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời. Tuyệt đối không tự ý tăng – giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định từ nhân viên y tế.

Đối tượng cần thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Trong các nghiên cứu trên động vật, Methylphenidate được ghi nhận có khả năng gây dị tật ở thỏ khi sử dụng với liều 200 mg/kg/ngày, cao gấp khoảng 100 lần (theo mg/kg) và 40 lần (theo mg/m²) so với liều tối đa khuyến cáo ở người. Ở chuột, việc dùng liều 30 mg/kg/ngày (tương đương gấp 15 lần theo mg/kg và 3 lần theo mg/m² so với liều người) không cho thấy dấu hiệu gây hại cho thai. Nồng độ Methylphenidate và chất chuyển hóa chính (PPAA) trong huyết thanh chuột mang thai đạt mức gấp 1 – 2 lần so với giá trị ghi nhận trên người tình nguyện khỏe mạnh hoặc bệnh nhân dùng liều tối đa theo khuyến cáo (dựa trên diện tích dưới đường cong – AUC).
  • Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có dữ liệu khẳng định Methylphenidate có tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, vì nhiều thuốc có thể qua được sữa, việc dùng Methylphenidate trong giai đoạn cho con bú cần hết sức thận trọng.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Do là thuốc kích thích thần kinh, Methylphenidate có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phối hợp động tác. Người bệnh cần thận trọng cho đến khi chắc chắn rằng thuốc không còn gây tác động bất lợi lên việc lái xe hay vận hành thiết bị.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Methylphenidate ở trẻ dưới 6 tuổi chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo sử dụng cho nhóm tuổi này.
  • Người cao tuổi: Việc dùng Methylphenidate ở bệnh nhân trên 65 tuổi chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu, cần cân nhắc thận trọng.

Tương tác thuốc

  • Methylphenidate chống chỉ định ở bệnh nhân đang hoặc mới kết thúc điều trị bằng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần, do nguy cơ xảy ra tương tác nghiêm trọng. Vì có khả năng làm tăng huyết áp, thuốc cần được dùng thận trọng khi phối hợp với các dược phẩm có tác dụng gây tăng huyết áp.
  • Các nghiên cứu trên người cho thấy Methylphenidate có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của một số thuốc như thuốc chống đông nhóm coumarin, các thuốc chống động kinh (ví dụ: phenobarbital, phenytoin, primidone) cũng như một số thuốc chống trầm cảm (bao gồm nhóm 3 vòng và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc).
  • Trong trường hợp dùng phối hợp, có thể cần điều chỉnh giảm liều những thuốc này và theo dõi sát nồng độ trong huyết tương. Riêng với thuốc chống đông nhóm coumarin, việc kiểm tra thời gian đông máu là cần thiết khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng cùng Methylphenidate.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Nơi khô ráo, thoáng mát
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Nhiệt độ không quá 30 độ C. 

Mua thuốc Alaradate 10mg ở đâu uy tín?

  • Bạn có thể mua Alaradate 10mg tại Hải Đăng Pharma (Call/Zalo: 0971899466) - nhà thuốc tây được hoạt động và kinh doanh dưới hình thức mua bán online cung cấp Dược phẩm chính hãng. Khi mua thuốc online, bạn nên yêu cầu nhà thuốc gửi hình ảnh thật của sản phẩm, kiểm tra tem chống giả, số đăng ký và hạn sử dụng để tránh mua phải hàng kém chất lượng. Tốt nhất, hãy ưu tiên thanh toán khi nhận hàng (COD) và chỉ lựa chọn những đơn vị có giấy phép rõ ràng để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Trong quá trình điều trị, người bệnh tuyệt đối không được tự ý tăng liều dù thấy thuốc chưa phát huy hiệu quả như mong muốn, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nguy hiểm. 
  • Ngược lại, cũng không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa hoàn thành phác đồ hoặc chưa có chỉ định từ bác sĩ, bởi việc dừng thuốc đột ngột có thể gây tái phát triệu chứng hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. 
  • Người dùng cần ngưng thuốc và đến khám ngay nếu gặp phải các dấu hiệu bất thường như tim đập nhanh, đau ngực, khó thở, phản ứng dị ứng (nổi mẩn, sưng, khó nuốt), thay đổi hành vi hoặc rối loạn tâm thần. Việc tuân thủ đúng liều lượng, thời gian và chỉ dẫn của nhân viên y tế là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình dùng thuốc.

Thuốc có thể thay thế cho Alaradate 10mg

  • Bạn đang tìm kiếm thông tin về sản phẩm thay thế cho Alaradate 10mg, nhưng điều quan trọng cần nhấn mạnh là: không có sản phẩm nào có thể thay thế Alaradate 10mg một cách tùy tiện mà không có sự chỉ định của bác sĩ. Alaradate 10mg chứa hoạt chất Methylphenidate hydrochloride, một chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng để điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Thuốc này thuộc nhóm thuốc cần kiểm soát đặc biệt, việc sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa

Câu hỏi thường gặp

Alaradate 10mg chứa hoạt chất Methylphenidate, đây là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Nếu dùng đúng chỉ định và được bác sĩ theo dõi, thuốc thường an toàn và ít nguy cơ gây lệ thuộc. Tuy nhiên, khi sử dụng sai cách, quá liều hoặc kéo dài không kiểm soát, Methylphenidate có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng, phụ thuộc về thể chất hoặc tâm lý.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB