Zoximcef 0,5g - Ceftizoxim Pymepharco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-12 16:19:01

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110061023
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 01 lọ; Hộp 10 lọ
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm

Video

Zoximcef 0,5g là thuốc bột pha tiêm do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Zoximcef 0,5g chứa ceftizoxim natri và thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ ba, thường được sử dụng khi cần điều trị qua đường tiêm để nhanh đạt nồng độ thuốc trong máu và đến vị trí nhiễm khuẩn. Thuốc này phù hợp với bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da – mô mềm, xương khớp hoặc các nhiễm khuẩn phức tạp đòi hỏi kháng sinh tiêm. Dạng bột pha tiêm của Zoximcef 0,5g giúp kiểm soát và duy trì mức thuốc trong huyết tương ổn định hơn so với thuốc uống, làm giảm thời gian điều trị nội trú trong nhiều trường hợp. Việc sử dụng sản phẩm cần dựa trên kết quả xét nghiệm vi khuẩn học và đánh giá tình trạng lâm sàng của người bệnh để chọn phác đồ phù hợp.

Thông tin nhanh về thuốc Zoximcef 0,5g

  • Nhóm thuốc: Thuốc Kháng Sinh
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm
  • Thành phần chính: Ceftizoxim (dưới dạng ceftizoxim natri) 0,5g
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco
  • Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Ceftizoxim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ ba, có khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin (PBP).
    • Khi quá trình tạo thành tế bào bị gián đoạn, vi khuẩn không thể phát triển và sẽ bị tiêu diệt.
    • Tác dụng chủ yếu tập trung vào vi khuẩn gram âm, tuy nhiên cũng có khả năng tác động lên một số chủng gram dương.
    • Ceftizoxim có thể vượt qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm, nên được dùng trong điều trị viêm màng não.
    • Do ít bị phân hủy bởi enzym beta-lactamase, hoạt chất này giữ được tác dụng trong môi trường có vi khuẩn sản xuất enzym kháng thuốc.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Thuốc được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, hấp thu trực tiếp vào máu, không qua đường tiêu hóa.
    • Phân bố: Ceftizoxim phân bố tốt trong nhiều mô và dịch cơ thể như phổi, gan, mật, xương và dịch não tủy.
    • Chuyển hóa: Không bị chuyển hóa ở gan, hoạt chất tồn tại chủ yếu ở dạng nguyên vẹn trong huyết tương.
    • Thải trừ: Chủ yếu thải qua thận bằng đường lọc cầu thận, thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ ở người bình thường.

Công dụng của thuốc Zoximcef 0,5g

  • Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, bệnh lậu, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da…

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc dùng đường tiêm

Liều dùng thuốc Zoximcef 0,5g

  • Người lớn:
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng: có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 0,5g mỗi lần, tiêm lại sau mỗi 12 giờ.
    • Bệnh lậu chưa có biến chứng: tiêm liều duy nhất 1g bằng đường tiêm bắp.
    • Các trường hợp nhiễm khuẩn khác: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch với liều 1g/lần, tiêm lại sau mỗi 8-12 giờ. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng có thể tiêm tĩnh mạch liều 2-4g, tiêm sau mỗi 8 giờ.
  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: liều dùng 50mg/kg cân nặng/lần tiêm sau mỗi 6-8 giờ. Trường hợp nặng có thể tăng lên 200mg/kg cân nặng/ ngày, tuy nhiên không được quá liều tối đa cho người lớn trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
  • Bệnh nhân suy thận cần giảm liều dựa theo mức độ sau thận sau liều dùng đầu tiên (0,5-1g)

Tác dụng phụ thường gặp

  • Ngứa, phát ban.
  • Sốt do thuốc.
  • Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm thoáng qua.
  • Tăng tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.
  • Tại vị trí tiêm bị rát, đau, chai cứng da, mềm da, viêm mô tế bào, viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Tê bì.
  • Tăng bilirubin, BUN, creatinin.
  • Thiếu máu.
  • Viêm âm đạo.
  • Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc.
  • Hoại tử da nhiễm độc, ban đỏ đa dạng.
  • Kéo dài thời gian chảy máu.
  • Co giật.
  • Tăng độc tính với thận.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu thấy phát ban, ngứa, khó thở hoặc sưng mặt, cần ngưng thuốc và báo ngay cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời.
    • Trường hợp tiêu chảy kéo dài hoặc có máu, không nên tự ý dùng thuốc chống tiêu chảy mà cần được đánh giá bởi bác sĩ.
    • Với các phản ứng nhẹ như buồn nôn hay đau tại vị trí tiêm, có thể tiếp tục theo dõi và thông báo nếu tình trạng không giảm.
    • Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khác để giảm triệu chứng phụ mà không có ý kiến chuyên môn.
    • Người bệnh cần theo dõi sát biểu hiện cơ thể trong suốt quá trình điều trị và ghi nhận bất thường để trao đổi lại với bác sĩ.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng với cephalosporin hoặc penicillin.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo.
  • Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non.
  • Người cao tuổi có chức năng thận suy giảm.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Người từng bị viêm ruột, tiêu chảy kéo dài hoặc viêm đại tràng.

Tương tác thuốc

  • Aminoglycosid: Khi dùng chung có thể tăng nguy cơ tổn thương thận, cần theo dõi chức năng thận chặt chẽ.
  • Furosemide hoặc thuốc lợi tiểu mạnh: Làm tăng nguy cơ gây độc cho thận nếu kết hợp với ceftizoxime.
  • Thuốc kháng đông (như warfarin): Có thể làm thay đổi tác dụng chống đông, nên kiểm tra INR định kỳ nếu dùng đồng thời.
  • Probenecid: Làm tăng nồng độ ceftizoxime trong máu do giảm thải trừ qua thận, cần hiệu chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Vaccine sống (như BCG hoặc thương hàn): Kháng sinh phổ rộng có thể làm giảm hiệu lực của vaccine sống.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Zoximcef 0,5g ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Zoximcef 0,5g chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Không nên tự ý dùng thuốc nếu chưa được bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn phù hợp với phổ tác dụng của thuốc.
  • Trong quá trình điều trị, nếu có biểu hiện dị ứng hoặc nổi mẩn, phải ngưng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
  • Không được tiêm kết hợp với các dung dịch có chứa canxi, vì có thể xảy ra kết tủa.
  • Phải điều chỉnh liều ở người suy thận theo mức lọc cầu thận để tránh tích tụ thuốc.
  • Nên sử dụng thuốc đúng thời gian quy định và đủ liệu trình, tránh ngừng thuốc sớm dù triệu chứng đã cải thiện.
  • Cần báo với bác sĩ nếu đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác để tránh tương tác không mong muốn.

Thuốc có thể thay thế cho Zoximcef 0,5g

  • Hiện nay, một số thuốc như Aurozil 250 có công dụng tương tự Zoximcef 0,5g trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt các trường hợp viêm đường hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu hoặc tiêu hóa. Danh sách sản phẩm thay thế đang được cập nhật thường xuyên. Để biết chi tiết thuốc nào có thể thay thế, vui lòng liên hệ trực tiếp Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú chỉ nên dùng Zoximcef 0,5g khi thật sự cần thiết và có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ. Thuốc có thể qua nhau thai và sữa mẹ nên cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB