Vinkaso - Vincristine Sulfate 1mg/ml Kaso
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
- Đóng gói
- Hộp 1 lọ 1ml
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm/truyền
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
Thông tin Vinkaso - Vincristine Sulfate 1mg/ml Kaso
Vinkaso là thuốc chống ung thư chứa vincristine sulfate 1mg/ml, được sử dụng trong các phác đồ hóa trị dành cho một số bệnh lý ác tính. Vincristine thuộc nhóm vinca alkaloid, tác động vào quá trình phân chia tế bào bằng cách cản trở hoạt động của hệ thống vi ống trong tế bào ung thư. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp với việc kiểm soát liều lượng theo từng phác đồ và tình trạng cụ thể của người bệnh. Vinkaso chỉ được sử dụng qua đường tĩnh mạch bởi việc đưa vincristine vào cơ thể bằng đường khác có thể gây hậu quả nghiêm trọng, kể cả tử vong. Trong thời gian điều trị, người bệnh cần được nhân viên y tế theo dõi các phản ứng bất lợi, đặc biệt những biểu hiện liên quan đến hệ thần kinh ngoại biên.
Thông tin nhanh về thuốc Vinkaso
-
Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư
-
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
-
Thành phần chính: Vincristine Sulfate 1mg/ml
-
Nhà sản xuất: Kaso
-
Chỉ định: điều trị ung thư vú, ung thư cổ tử cung,
-
Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
-
Dược lực học:
-
Không có báo cáo
-
-
Dược động học:
-
Không có báo cáo
-
Công dụng của thuốc Vinkaso
-
Thuốc Vinkaso được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:
-
Bệnh Leukemia.
-
Bệnh nhân mắc ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
-
Người bệnh ung thư đại trực tràng.
-
Bệnh Hodgkin.
-
Các sarcom mô mềm.
-
Người bệnh đa u tủy.
-
Chữa trị u lympho không Hodgkin.
-
Một số bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
-
Hướng dẫn sử dụng
-
Sử dụng theo đường tiêm
Liều dùng thuốc Vinkaso
-
Người lớn: Mỗi tuần một lần, dùng 1mg đến 1,4 mg ( tối đa: 2 mg) trên 1 mét khối Diện tích bề mặt cơ thể cho liều đơn. Cả đợt điều trị không vượt quá 10mg đến 12 mg trên 1 mét khối diện tích bề mặt cơ thể.
-
Trẻ em: Mỗi tuần một lần, dùng 1,5 mg trên 1 mét khối diện tích bề mặt cơ thể cho một liều đơn. Thời gian điều trị kéo dài từ 4 tuần đến 6 tuần.
-
Người rối loạn chức năng gan: cần giảm liều cho phù hợp.
Tác dụng phụ
-
Một số tác dụng phụ không mong muốn được báo cáo thống kê lại như sau: buồn nôn, đau bụng, táo bón, rụng tóc, đau xương, đau cổ họng, rối loạn huyết áp, giảm bạch cầu, sút cân, độc thần kinh, nổi mề đay, sút cân, chán ăn,...
-
Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
-
Người bệnh cần báo cho bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng bất thường trong thời gian dùng Vinkaso để được kiểm tra và hướng dẫn xử trí phù hợp.
-
Khi gặp tê bì, yếu cơ, đau thần kinh hoặc táo bón kéo dài, người bệnh cần thông báo sớm vì vincristine có thể gây độc thần kinh.
-
Bác sĩ có thể điều chỉnh quá trình điều trị dựa trên mức độ phản ứng, tình trạng lâm sàng và khả năng dung nạp vincristine của từng người bệnh.
-
Đối tượng cần thận trọng
-
Người đang sử dụng thuốc có khả năng gây độc thần kinh.
-
Người bị suy giảm chức năng gan hoặc mắc bệnh gan.
-
Người đang gặp tình trạng giảm số lượng bạch cầu.
-
Người đang mắc nhiễm trùng cần được điều trị.
-
Người có nguy cơ tăng acid uric khi điều trị ung thư.
-
Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.
-
Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác thuốc
-
Posaconazole: Posaconazole có thể làm tăng phơi nhiễm vincristine, qua đó gia tăng nguy cơ bệnh thần kinh ngoại biên, co giật hoặc tình trạng liệt ruột.
-
Phenytoin: Một số phác đồ hóa trị chứa vincristine có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong máu, từ đó ảnh hưởng khả năng kiểm soát cơn co giật.
-
Chất cảm ứng CYP3A: Những tác nhân cảm ứng CYP3A mạnh có thể thay đổi chuyển hóa vincristine, vì vậy người bệnh cần thông báo toàn bộ thuốc đang sử dụng.
-
Thuốc tác động P-glycoprotein: Các chất ảnh hưởng P-glycoprotein có khả năng làm thay đổi mức phơi nhiễm vincristine, do đó việc phối hợp cần được bác sĩ đánh giá.
-
L-asparaginase: Khi cùng xuất hiện trong một phác đồ, vincristine thường được sử dụng trước L-asparaginase nhằm hạn chế nguy cơ giảm thanh thải thuốc tại gan.
Bảo quản thuốc đúng cách
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
-
Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
-
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Vinkaso ở đâu uy tín?
-
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vinkaso chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
-
Bác sĩ cần đánh giá tình trạng người bệnh trước liều tiếp theo nếu xuất hiện giảm bạch cầu hoặc nhiễm trùng trong thời gian sử dụng vincristine.
-
Người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc và sản phẩm bổ sung đang sử dụng để bác sĩ nhận diện những tương tác có thể xảy ra.
-
Phụ nữ có khả năng mang thai cần tránh mang thai trong thời gian điều trị vì vincristine có thể gây những ảnh hưởng bất lợi đối với thai nhi.
-
Phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ trước điều trị để cân nhắc việc ngừng cho trẻ bú trong thời gian sử dụng vincristine.
-
Người đang xạ trị tại vùng bao gồm gan cần thông báo với bác sĩ vì việc sử dụng vincristine đồng thời trong trường hợp này không được khuyến cáo.
Thuốc có thể thay thế cho Vinkaso
-
Sản phẩm có thể thay thế Vinkaso trong các phác đồ điều trị bệnh bạch cầu và một số ung thư khác bằng vincristine hiện đang được Hải Đăng Pharma cập nhật. Người bệnh cần liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thông tin sản phẩm phù hợp, đồng thời việc thay thế thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Vinkaso - Vincristine Sulfate 1mg/ml Kaso
Liên hệ