Verospiron - Spironolactone 50mg Gedeon Richter

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19163-15
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Hungary
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
60 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Hungary
Dạng bào chế:
Viên nang cứng

Video

Verospiron là viên nang cứng chứa hoạt chất chính Spironolactone 50 mg, do Gedeon Richter Plc sản xuất và dùng trong nhiều trường hợp như phù nề, xơ gan kèm cổ trướng hoặc tăng huyết áp khi có hạ kali máu. Viên nang giúp người dùng dễ uống và thuận tiện trong kiểm soát liều khởi đầu cũng như điều chỉnh tiếp theo. Dạng viên nang cứng mang ưu điểm thuận lợi trong quản lý liều hàng ngày, giúp người bệnh duy trì đều đặn và phù hợp với phác đồ dài hạn. Verospiron phù hợp với người bị hội chứng tăng aldosterone tiên phát hoặc phù do suy tim hoặc xơ gan khi các biện pháp khác chưa đáp ứng. Việc sử dụng nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn liều và theo dõi các biến đổi điện giải, chức năng thận và kali trong máu.

Thông tin nhanh về thuốc Verospiron

  • Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Thành phần chính: Spironolactone 50 mg
  • Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc
  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp, phù do tim gan thận, cường aldosterone và hạ kali
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất chính của Verospiron là spironolactone, đóng vai trò là chất đối kháng cạnh tranh với aldosterone tại các thụ thể mineralocorticoid ở phần ống lượn xa và ống góp của nephron thận. 
    • Nhờ cơ chế này, thuốc làm tăng thải natri và nước, đồng thời giảm thải kali và hydrogen ion, từ đó giúp giảm phù và hỗ trợ điều chỉnh huyết áp, phù trong suy tim, xơ gan hoặc hội chứng thận
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Verospiron được hấp thu từ ống tiêu hóa khi uống; thời gian đạt nồng độ tối đa của hoạt chất khoảng 1-2 giờ sau uống. 
    • Phân bố: Hoạt chất và các chất chuyển hóa gắn kết mạnh với protein huyết tương (hơn 90 %) và có khả năng phân bố vào mô đích. 
    • Chuyển hóa: Verospiron trải qua chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa hoạt tính như canrenone và 7-α-thiomethylspironolactone; các chất này có thời gian bán thải dài hơn hoạt chất ban đầu. 
    • Thải trừ: Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và một phần nhỏ qua mật/phân; thời gian bán thải của hoạt chất ban đầu khoảng 1-2 giờ, còn các chuyển hóa khoảng 10-35 giờ.

Công dụng của thuốc Verospiron

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị phù do bệnh tim, gan, thận.
  • Điều trị bệnh cường aldosteron nguyên phát (là tình trạng có quá nhiều hormon aldosteron trong cơ thể).
  • Điều trị và phòng ngừa thiếu kali ở bệnh nhân dùng digitalis khi các biện pháp khác được xem là không đủ hiệu quả hoặc không phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống
  • Dùng thuốc sau bữa ăn. Khuyến cáo nên dùng liều hàng ngày hoặc liều đầu tiên trong ngày vào buổi sáng.

Liều dùng thuốc Verospiron

  • Cường aldosteron nguyên phát đã được chẩn đoán
    • Dùng liều uống 100 - 400 mg mỗi ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Những bệnh nhân không thích hợp với phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn với spironolacton ở liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng người bệnh. Trường hợp này, có thể giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt được liều tối thiểu có hiệu quả. Trong điều trị dài hạn, nên dùng kết hợp Verospiron với các thuốc lợi tiểu khác để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
  • Phù (suy tim sung huyết, hội chứng thận hư)
    • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 100 mg (25 - 200 mg), dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
    • Khi cần đạt hiệu quả cao hơn, có thể kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác có tác động trên ống lượn gần. Trong trường hợp này nên thay đổi liều của Verospiron.
  • Xơ gan kèm theo cổ trướng hoặc phù nề
    • Nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu trên 1,0: Liều khởi đầu hàng ngày và liều tối đa hàng ngày là 100 mg.
    • Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0: Liều khởi đầu hàng ngày là 200 mg, liều tối đa là 400 mg/ngày. Xác định liều duy trì cho từng trường hợp cụ thể.
  • Tăng huyết áp vô căn
    • Liều khởi đầu là 50 - 100 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm hai lần, dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị. Sau đó, điều chỉnh liều tùy theo, đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Giảm kali máu
    • Liều hàng ngày thông thường từ 25 - 100 mg nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ Kali khác.
  • Trẻ em
    • Liều khởi đầu hàng ngày là 1,0 - 3,0 mg/kg thể trọng dùng liều đơn hoặc chia làm 2 lần. Nên giảm liều xuống từ 1 - 2 mg/kg thể trọng trong trường hợp điều trị duy trì hoặc trong kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác.
  • Người cao tuổi
    • Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và định lượng liều tăng lên cho đến khi đạt được hiệu quả tối đa. Cần thận trọng với những bệnh nhân đang bị suy gan hoặc suy thận vì tình trạng này có thể làm thay đổi chuyển hóa và bài tiết của thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Chuyển hóa: Tăng kali máu (ở bệnh nhân suy thận, người bị đái tháo đường và người cao tuổi).
    • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới, căng ngực và to ngực (ở nữ giới), rối loạn kỳ kinh, giảm khả năng sinh sản.
    • Tim mạch: Loạn nhịp tim.
    • Thần kinh: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn tình dục.
    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Thần kinh: Lú lẫn, ngủ gà, đau đầu, suy nhược, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000
    • Tiêu hoá: Viêm dạ dày, loét, xuất huyết dạ dày, đau bụng, tiêu chảy.
    • Toàn thân: Dị ứng (quá mẫn), đỏ da, phát ban.
    • Chuyển hoá: Giảm nồng độ natri máu, mất nước.
    • Huyết học: Rối loạn tạo máu (rối loạn tạo haemoglobin).
  • Rất hiếm, ADR < 1/10.000
    • Huyết học: Rối loạn tạo máu (tăng hoặc giảm một số thành phần tế bào máu).
    • Nội tiết: Chứng rậm lông ở phụ nữ.
    • Cơ xương khớp: Liệt cơ, bất thường trong tạo xương.
    • Da và mô dưới da: Eczema, phản ứng da nặng.
    • Thận - tiết niệu: Suy thận, thay đổi kết quả xét nghiệm (giảm nồng độ urê máu).
    • Gan mật: Viêm gan.
    • Khác: Viêm mạch, đổi giọng nói, rụng lông tóc.
  • Không rõ tần suất
    • Chuyển hoá: Mất cân bằng acid-base.
    • Tim mạch: Hạ huyết áp không mong muốn.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu xuất hiện dấu hiệu như mệt mỏi bất thường, chóng mặt hoặc tim đập chậm, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để kiểm tra điện giải.
    • Khi thấy sưng phù mặt, ngứa hoặc khó thở, người dùng nên tới cơ sở y tế gần nhất vì đây có thể là phản ứng dị ứng.
    • Nếu xuất hiện thay đổi nội tiết như vú to ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt hoặc rậm lông ở nữ, cần báo cho bác sĩ để được điều chỉnh liều hoặc thay đổi thuốc.
    • Trong trường hợp dùng quá liều, nên đến cơ sở y tế để được theo dõi và xử lý các rối loạn kali hoặc thận có thể xảy ra.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người bị suy thận nặng hoặc đang trong giai đoạn vô niệu.
  • Người có nồng độ kali trong máu cao.
  • Người bị xơ gan tiến triển, cổ trướng lớn.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Người đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors) hoặc thuốc chứa kali.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors) hoặc ARBs: Dùng chung với Verospiron có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • Thuốc bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Có thể gây tăng kali máu nghiêm trọng khi phối hợp.
  • Lithium: Verospiron làm giảm khả năng thải lithium, tăng nguy cơ ngộ độc.
  • Digoxin: Làm kéo dài thời gian bán thải của digoxin, cần theo dõi nồng độ máu.
  • NSAIDs: Giảm tác dụng lợi tiểu và tăng nguy cơ suy thận nếu dùng đồng thời.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Verospiron ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Verospiron chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày và giúp hấp thu ổn định.
  • Duy trì thời gian uống thuốc cố định mỗi ngày để đạt hiệu quả ổn định.
  • Theo dõi nồng độ kali và creatinin định kỳ, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có bệnh thận.
  • Tránh tự ý bổ sung thực phẩm chứa nhiều kali khi đang sử dụng thuốc.
  • Báo cho bác sĩ biết nếu xuất hiện mất nước, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài vì điều này có thể làm thay đổi cân bằng điện giải.

Thuốc có thể thay thế cho Verospiron

  • Entacron 50 là thuốc chứa cùng hoạt chất spironolactone, do Savipharm sản xuất, có công dụng điều chỉnh tình trạng giữ nước và giảm phù ở người bị suy tim, xơ gan hoặc bệnh thận. Nhờ cùng nhóm dược lý và cơ chế kháng aldosterone, Entacron 50 có thể được xem là lựa chọn thay thế phù hợp khi cần thay đổi thuốc có cùng tác dụng với Verospiron. Để biết chi tiết về sản phẩm thay thế, khách hàng có thể liên hệ với Hải Đăng Pharma để được tư vấn thêm về nguồn cung và hướng dẫn sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

Verospiron không được khuyến nghị dùng trong thời gian mang thai hoặc cho con bú vì thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển hormone của thai nhi và tiết vào sữa mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB