Paclitero 30 - Paclitaxel Hetero Drugs

Paclitero 30 - Paclitaxel Hetero Drugs

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ (India)
Đóng gói
Hộp 1 lọ x 5ml
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm/truyền
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền

Thông tin Paclitero 30 - Paclitaxel Hetero Drugs

Paclitero 30 là thuốc chống ung thư do Hetero Drugs., Ltd sản xuất, chứa paclitaxel 30 mg và được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Paclitaxel tác động vào hệ thống vi ống của tế bào, từ đó cản trở quá trình phân chia và hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Paclitero 30 được bác sĩ chỉ định trong phác đồ điều trị một số ung thư như buồng trứng, vú, phổi không tế bào nhỏ hoặc Kaposi. Dạng dung dịch tiêm truyền cho phép nhân viên y tế kiểm soát liều lượng và tốc độ đưa thuốc vào cơ thể theo từng phác đồ điều trị.

Thông tin nhanh về thuốc Paclitero 30   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền

  • Thành phần chính: Paclitaxel 30mg

  • Nhà sản xuất: Hetero Drugs., Ltd

  • Chỉ định: điều trị ung thư vú di căn.

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Paclitaxel thúc đẩy quá trình hình thành vi ống và duy trì cấu trúc này ổn định, khiến tế bào khó hoàn thành chu trình phân chia bình thường.

    • Hoạt chất làm gián đoạn hoạt động cần thiết cho quá trình phân bào, từ đó hạn chế khả năng tiếp tục nhân lên của tế bào ung thư.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Paclitaxel được đưa trực tiếp vào tuần hoàn bằng đường truyền tĩnh mạch, vì vậy hoạt chất không phải trải qua giai đoạn hấp thu tại đường tiêu hóa.

    • Phân bố: Sau khi truyền, paclitaxel phân bố khá rộng đến các mô trong cơ thể và phần lớn lượng hoạt chất lưu hành liên kết với protein huyết tương.

    • Chuyển hóa: Paclitaxel được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP2C8, trong khi CYP3A4 cũng tham gia tạo thành một số sản phẩm chuyển hóa khác.

    • Thải trừ: Cơ thể đào thải paclitaxel cùng những chất chuyển hóa chủ yếu qua phân, còn tỷ lệ hoạt chất không đổi xuất hiện trong nước tiểu tương đối thấp.

Công dụng của thuốc Paclitero 30   

  • Thuốc Paclitero 30 chứa Paclitaxel có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp để điều trị: Ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển.

  • Ung thư buồng trứng:

    • Liệu pháp ban đầu cho ung thư buồng trứng tiến triển khi kết hợp với Cisplatin hoặc carboplatin.

    • Điều trị hàng hai cho ung thư buồng trứng di căn khi liệu pháp thông thường chứa anthracyclin hoặc platinum thất bại hoặc chống chỉ định.

  • Ung thư vú:

    • Điều trị hỗ trợ sau phác đồ chuẩn có anthracyclin cho bệnh nhân hạch dương tính.

    • Ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn: liệu pháp ban đầu khi phối hợp với anthracyclin hoặc hàng hai khi anthracyclin thất bại hoặc không phù hợp.

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển: liệu pháp ban đầu kết hợp cisplatin hoặc Carboplatin 

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm

Liều dùng thuốc Paclitero 30   

  • Ung thư buồng trứng điều trị ban đầu: Paclitaxel 135 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.

  • Ung thư buồng trứng hàng hai, ung thư vú hỗ trợ và ung thư vú thứ hai: Paclitaxel 175 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

  • Ung thư vú phối hợp doxorubicin: Paclitaxel 220 mg/m² truyền 3 giờ, sau Doxorubicin 24 giờ.

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Paclitaxel 135 mg/m² truyền 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.

  • Khoảng cách giữa các đợt điều trị: 3 tuần.

  • Chỉ tiếp tục truyền khi bạch cầu trung tính ≥1,5 x10⁹/lít và tiểu cầu ≥100 x10⁹/lít.

  • Nếu giảm bạch cầu nặng (<0,5 x10⁹/lít), giảm liều 20% ở các lần tiếp theo.

Tác dụng phụ

  • Tóc: Rụng tóc hầu như toàn bộ (>90%).

  • Máu: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng (27%), giảm tiểu cầu (6%), thiếu máu (62%).

  • Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn (44%), tiêu chảy (25%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).

  • Cơ-xương: Đau khớp, đau cơ (54%).

  • Da: Kích ứng tại chỗ tiêm (4%).

  • Gan: Tăng transaminase (>5 lần, 5%), tăng phosphatase kiềm (5%), tăng bilirubin (1%).

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp không triệu chứng (22%), chậm nhịp tim (3%).

  • Toàn thân: Quá mẫn (sung huyết, phát ban 39%), phù ngoại biên (10%).

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào xuất hiện trong quá trình sử dụng Paclitero 30.

    • Khi xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như khó thở, phù hoặc tụt huyết áp, nhân viên y tế cần dừng truyền và tiến hành xử trí phù hợp.

    • Nếu xét nghiệm ghi nhận tình trạng ức chế tủy đáng kể, bác sĩ có thể trì hoãn chu kỳ tiếp theo hoặc điều chỉnh liều dựa trên mức độ độc tính.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người suy giảm chức năng gan hoặc có bilirubin tăng.

  • Người có tiền sử phản ứng quá mẫn với paclitaxel.

  • Người bị giảm bạch cầu trung tính hoặc suy tủy.

  • Người đang mắc bệnh thần kinh ngoại biên.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang dự định mang thai.

  • Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Doxorubicin: Việc sử dụng paclitaxel gần thời điểm truyền doxorubicin có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải doxorubicin và làm thay đổi mức phơi nhiễm thuốc.

  • Ketoconazole và thuốc ức chế CYP3A4: Nhóm thuốc này có thể tác động đến chuyển hóa paclitaxel, do đó bác sĩ cần cân nhắc nguy cơ tương tác trước phối hợp.

  • Gemfibrozil và thuốc tác động CYP2C8: Những thuốc ảnh hưởng CYP2C8 có khả năng làm thay đổi chuyển hóa paclitaxel, từ đó tác động đến nồng độ hoạt chất trong cơ thể.

  • Rifampicin và thuốc cảm ứng enzym: Các thuốc làm tăng hoạt tính enzym chuyển hóa có thể thay đổi mức phơi nhiễm paclitaxel khi được sử dụng đồng thời trong điều trị.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Paclitero 30 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc  Paclitero 30 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Bác sĩ cần theo dõi công thức máu định kỳ vì paclitaxel có thể gây ức chế tủy xương, đặc biệt làm giảm số lượng bạch cầu trung tính.

  • Người bị suy giảm chức năng gan cần được đánh giá trước khi điều trị vì tình trạng này có thể làm tăng mức phơi nhiễm paclitaxel trong cơ thể.

  • Người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện khó thở, phù, nổi mề đay hoặc tụt huyết áp trong thời gian truyền thuốc.

  • Người xuất hiện tê, đau, châm chích hoặc yếu tay chân cần thông báo cho bác sĩ vì đây có thể là biểu hiện của độc tính thần kinh.

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai cần thông báo với bác sĩ trước điều trị vì paclitaxel có khả năng gây tổn hại thai nhi.

Thuốc có thể thay thế cho Paclitero 30   

  • Các sản phẩm thay thế Paclitero 30 có công dụng tương tự trong điều trị một số bệnh ung thư theo chỉ định hiện đang được cập nhật. Người bệnh không nên tự đổi thuốc vì lựa chọn chế phẩm còn phụ thuộc hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế và phác đồ điều trị. Để biết sản phẩm có thể thay thế phù hợp, người bệnh nên liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thêm thông tin.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất