Lisiplus HCT 10/12.5 Stellapharm (hộp 30 viên)

Lisiplus HCT 10/12.5 Stellapharm (hộp 30 viên)

Mã: VD-17766-12 NSX: Đang cập nhật

90,000 đ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Lisiplus HCT 10/12.5 Stellapharm (hộp 30 viên)

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Lisiplus HCT 10/12.5 đóng hộp 30 viên do Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm sản xuất.

Lisiplus HCT 10/12.5 là thuốc gì?

  • Lisiplus HCT 10/12.5 là thuốc chuyên khoa có tác dụng điều trị tăng huyết áp nguyên phát khá tốt. Thuốc do chính Stellapharm sản xuất và đóng gói trên dây chuyền sản xuất đảm bảo an toàn, vệ sinh; vì thế bệnh nhân có thể an tâm về chất lượng cũng như nguồn gốc xuất xứ của thuốc. Thuốc Lisiplus HCT 10/12.5 được bào chế ở dạng viên nén, và liều dùng cũng chỉ cố định 1 liều/ngày nên sẽ hạn chế được tình trạng quên liều xảy ra.

Thành phần:

  • Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrate10,89mg): 10mg;
  • Hydrochlorothiazide: 12,5mg.

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: VD-17766-12.
  • Nguồn gốc: Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Lisiplus HCT 10/12.5 chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Lisiplus HCT 10mg/12,5mg

  • Cách dùng: Dùng bằng đường uống.
  • Liều dùng được khuyến cáo:
    • Liều dùng thông thường: 1 viên x 1 lần/ngày.
    • Nên uống Lisiplus HCT 10/12.5 cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác; Quá mẫn với hydrochlorothiazide hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
  • Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó; Phù mạch do di truyền hoặc vô căn; Bệnh gút; Tăng acid uric huyết; Vô niệu; Bệnh Addition; Chứng tăng calci huyết; Suy gan nặng; Suy thận nặng.
  • Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    • Lisinopril: Đau đầu, ho khan kéo dài.
    • Hydrochlorothiazide: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ có thai: Ngưng dùng thuốc càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Người điều khiển phương tiện giao thông, lái xe, vận hành thiết bị máy móc: Thuốc có thể ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Suy thận: Lisiplus HCT 10/12.5 không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80ml/ phút, Lisiplus HCT 20/12.5 có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần.
  • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Lisiplus HCT 10/12.5. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5mg.
  • Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Thận trọng khi sử dụng Lisiplus HCT 10/12.5

  • Lisinopril nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như trường hợp hẹp động mạch chủ, phì đại cơ tim).
  • Nên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trong suốt vài tuần đầu điều trị.
  • Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang dùng thuốc; Hạ đường huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng kết hợp thuốc ức chế ACE với insulin hay các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống.
  • Ho khan và dai dẳng được báo cáo với tất cả thuốc ức chế ACE, chấm dứt sau khi ngừng thuốc.
  • Có thể xảy ra tụt huyết áp trên những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây tụt huyết áp.
  • Nên thận trọng dùng thuốc nhóm thiazide ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển.
  • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide làm hạ magnesi huyết; tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.

Sản phẩm thay thế

  • Để điều trị tăng huyết áp, ngoài Lisiplus HCT 10/12.5 còn khá nhiều sản phẩm khác, cũng có tác dụng điều trị tương đối tốt có thể kể đến như Lisonorm Forte hoặc Cilzec 40,…

Nguồn: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Câu hỏi thường gặp

Lisiplus HCT 10/12.5 giá bao nhiêu?

Lisiplus HCT 10/12.5 hiện có giá khoảng 130.000vnđ/hộp. Mức giá này có thể sẽ có sự thay đổi nhẹ (phụ thuộc vào biến động của thị trường Dược). Thuốc hiện có bán tại Nhà thuốc Hải Đăng, để mua hàng hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất