Epomred 10mg - Prednisone Cyndea
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
- Đóng gói
- Hộp 30 viên
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng bào chế
- Viên nén
Thông tin Epomred 10mg - Prednisone Cyndea
Epomred 10mg là thuốc kê đơn do Cyndea Pharma, S.L. tại Tây Ban Nha sản xuất, chứa prednisone thuộc nhóm corticosteroid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Hoạt chất này giúp kiểm soát phản ứng viêm quá mức, đồng thời điều chỉnh hoạt động miễn dịch trong nhiều bệnh lý liên quan đến dị ứng và tự miễn. Thuốc có thể được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, bệnh dị ứng nặng hoặc rối loạn huyết học. Với dạng viên nén dùng đường uống, Epomred 10mg thuận tiện cho việc sử dụng tại nhà theo liều lượng và thời gian điều trị được bác sĩ xác định.
Thông tin nhanh về thuốc Epomred 10mg
-
Nhóm thuốc: Thuốc Kháng Viêm
-
Dạng bào chế: viên nén
-
Thành phần chính: Prednisone 10 mg
-
Nhà sản xuất: Cyndea Pharma, S.L.
-
Chỉ định: điều trị viêm khớp, bệnh hô hấp, suy thượng thận
-
Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
-
Dược lực học:
-
Prednisone được chuyển thành prednisolone trong gan, sau đó gắn với thụ thể glucocorticoid nội bào để điều chỉnh hoạt động của nhiều gen liên quan đến phản ứng viêm.
-
Hoạt chất làm giảm quá trình giải phóng các chất trung gian gây viêm, từ đó hạn chế tình trạng sưng, nóng, đỏ và đau tại mô tổn thương.
-
Prednisone làm suy giảm hoạt động của một số tế bào miễn dịch, góp phần kiểm soát phản ứng quá mức trong các bệnh lý tự miễn.
-
Thuốc giúp giảm biểu hiện viêm tại khớp, da, đường hô hấp và nhiều cơ quan khác tùy theo tình trạng bệnh lý.
-
-
Dược động học:
-
Hấp thu: Prednisone được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống, với nồng độ trong máu thường đạt mức cao nhất sau khoảng 1–2 giờ.
-
Phân bố: Sau khi vào tuần hoàn, prednisone và prednisolone liên kết với protein huyết tương ở những mức độ khác nhau, đồng thời phân bố đến nhiều mô trong cơ thể.
-
Chuyển hóa: Prednisone được gan chuyển thành prednisolone có hoạt tính, sau đó tiếp tục trải qua những quá trình chuyển hóa để tạo thành các chất ít hoạt tính hơn.
-
Thải trừ: Các chất chuyển hóa của prednisone được đào thải chủ yếu qua thận vào nước tiểu, trong khi thời gian bán thải có thể thay đổi theo từng người.
-
Công dụng của thuốc Epomred 10mg
-
Epomred 10mg là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp dùng đường toàn thân. Thuốc có tác dụng chống viêm nhanh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Hướng dẫn sử dụng
-
Sử dụng theo đường uống
Liều dùng thuốc Epomred 10mg
-
Liều dùng điều chỉnh theo từng cá thể, tùy thuộc loại bệnh và mức độ nghiêm trọng.
-
Liệu pháp thay thế: Uống 5 đến 7,5 mg/ngày, chia làm 2 lần vào buổi sáng và buổi trưa. Riêng hội chứng tuyến thượng thận uống vào buổi sáng và buổi tối. Khi gặp stress, chấn thương hoặc phẫu thuật, có thể tăng liều gấp 2 đến 3 lần. Khi stress quá mức như sinh đẻ, có thể tăng liều tới 10 lần. Tình trạng căng thẳng sau đợt điều trị corticosteroid dài ngày dùng liều khởi đầu lên tới 50 mg/ngày rồi giảm dần trong vài ngày.
-
Phân loại liều ở người lớn:
-
Liều cao (DS: a): 80 đến 100 mg/ngày (tối đa 250 mg/ngày), tương đương 1,0 đến 3,0 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Liều trung bình (DS: b): 40 đến 80 mg/ngày, tương đương 0,5 đến 1,0 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Liều thấp (DS: c): 10 đến 40 mg/ngày, tương đương 0,25 đến 0,5 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Liều rất thấp (DS: d): 1,5 đến 7,5 mg/ngày (tối đa 10 mg/ngày).
-
-
Trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng:
-
Liều cao: 2 đến 3 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Liều trung bình: 1 đến 2 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Liều duy trì: 0,25 mg/kg thể trọng/ngày.
-
Ưu tiên áp dụng chế độ dùng thuốc cách ngày hoặc ngắt quãng.
-
-
Phác đồ hóa trị liệu kết hợp trong ung thư (DS: e):
-
U lympho không Hodgkin: Phác đồ CHOP hoặc COP dùng liều 100 mg/m2 vào ngày 1 đến ngày 5.
-
-
Bệnh bạch cầu dòng lympho mạn tính: Phác đồ Bud dùng liều 75/50/25 mg vào ngày 1 đến ngày 3.
-
Bệnh Hodgkin: Phác đồ COPP-ABVD dùng liều 40 mg/m2 vào ngày 1 đến ngày 14.
-
Đa u tủy xương: Phác đồ Alexanian dùng liều 2 mg/kg thể trọng vào ngày 1 đến ngày 4.
-
Hướng dẫn lộ trình giảm liều sau khi đạt đáp ứng lâm sàng:
-
Mức trên 30 mg/ngày: Giảm 10 mg sau mỗi 2 đến 5 ngày.
-
Mức 30 đến 15 mg/ngày: Giảm 5 mg mỗi tuần.
-
Mức 15 đến 10 mg/ngày: Giảm 2,5 mg sau mỗi 1 đến 2 tuần.
-
Mức 10 đến 6 mg/ngày: Giảm 1 mg sau mỗi 2 đến 4 tuần.
-
Mức dưới 6 mg/ngày: Giảm 0,5 mg sau mỗi 4 đến 8 tuần.
-
Tác dụng phụ
-
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Che lấp triệu chứng nhiễm trùng. Tái hoạt động các bệnh nhiễm khuẩn, nấm, virus hoặc bùng phát nhiễm giun lươn.
-
Hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu trung tính, giảm tế bào lympho, giảm bạch cầu ái toan, đa hồng cầu.
-
Hệ miễn dịch: Ban da, mày đay, phản vệ nặng gây tụt huyết áp, co thắt phế quản, ngừng tim.
-
Hệ nội tiết: Ức chế vỏ thượng thận, gây hội chứng Cushing dạng mặt tròn như mặt trăng, béo phì thân trung tâm.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri gây phù nề, hạ Kali máu, tăng cân, giảm dung nạp Glucose, đái tháo đường, tăng mỡ máu.
-
Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hưng phấn, hưng cảm, ảo giác, lo âu, có ý nghĩ tự tử.
-
Hệ thần kinh: Giả u não, khởi phát cơn động kinh tiềm ẩn.
-
Mắt: đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, làm nặng thêm loét giác mạc, mờ mắt.
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm ở liều cao, tăng huyết áp, viêm mạch, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và hình thành huyết khối.
-
Tiêu hóa: Viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp.
-
Da và mô dưới da: Teo da, rạn da, giãn mao mạch, ban xuất huyết, mụn trứng cá do steroid, chậm lành vết thương.
-
Cơ xương khớp: Teo cơ, yếu cơ, hoại tử xương vô mạch, loãng xương, viêm gân hoặc đứt gân, ức chế tăng trưởng ở trẻ nhỏ.
-
Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
-
Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện những biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng Epomred 10mg để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
-
Đối tượng cần thận trọng
-
Người mắc bệnh đái tháo đường.
-
Người có tiền sử tăng huyết áp hoặc suy tim.
-
Người mắc bệnh loãng xương.
-
Người có tiền sử loét dạ dày hoặc tá tràng.
-
Người mắc bệnh gan hoặc suy giảm chức năng thận.
-
Người đang mắc bệnh nhiễm trùng.
Tương tác thuốc
-
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Aspirin, ibuprofen hoặc naproxen có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa khi sử dụng đồng thời với prednisone.
-
Thuốc chống đông máu: Warfarin có thể thay đổi tác dụng chống đông khi phối hợp với prednisone, vì vậy người bệnh cần được theo dõi chỉ số đông máu.
-
Thuốc điều trị đái tháo đường: Prednisone có thể làm tăng đường huyết, khiến bác sĩ cần điều chỉnh liều thuốc kiểm soát glucose trong quá trình điều trị.
-
Thuốc lợi tiểu gây mất kali: Furosemide và một số thuốc lợi tiểu khác có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi phối hợp với prednisone.
-
Thuốc chống nấm azole: Ketoconazole hoặc itraconazole có thể làm chậm chuyển hóa corticosteroid, khiến nồng độ thuốc tăng và kéo theo nguy cơ tác dụng phụ.
Bảo quản thuốc đúng cách
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
-
Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
-
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Epomred 10mg ở đâu uy tín?
-
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Epomred 10mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
-
Người có bệnh tim mạch: Prednisone có thể gây giữ nước, tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim ở một số người bệnh.
-
Người có tiền sử loét dạ dày: Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tiêu hóa, đặc biệt khi người bệnh đồng thời sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
-
Người mắc bệnh loãng xương: Việc sử dụng prednisone kéo dài có thể làm giảm mật độ xương, khiến nguy cơ gãy xương tăng lên theo thời gian.
-
Người đang mắc bệnh nhiễm trùng: Prednisone có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng và làm suy giảm khả năng chống lại tác nhân gây bệnh của cơ thể.
-
Người có tiền sử bệnh lao: Thuốc có thể làm tái hoạt động tình trạng nhiễm lao tiềm ẩn, vì vậy bác sĩ cần đánh giá nguy cơ trước khi điều trị.
Thuốc có thể thay thế cho Epomred 10mg
-
Những sản phẩm có tác dụng chống viêm, giảm phản ứng dị ứng và ức chế miễn dịch tương tự Epomred 10mg hiện đang được Hải Đăng Pharma cập nhật. Người bệnh có nhu cầu tìm thuốc thay thế có thể liên hệ Hải Đăng Pharma để được cung cấp thông tin về các lựa chọn phù hợp. Việc chuyển đổi thuốc cần có chỉ định từ bác sĩ điều trị.
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Epomred 10mg - Prednisone Cyndea
Tư vấn dược sĩ