Dopropy - Piracetam 1200mg Đông Nam

Dopropy - Piracetam 1200mg Đông Nam

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén bao phim.

Thông tin Dopropy - Piracetam 1200mg Đông Nam

Dopropy là thuốc chứa piracetam 1200mg, được sử dụng trong điều trị một số rối loạn thần kinh, đặc biệt là chóng mặt và tình trạng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Hoạt chất piracetam tác động lên đặc tính của màng tế bào thần kinh, góp phần điều hòa những hoạt động liên quan đến dẫn truyền tín hiệu trong não bộ. Thuốc do Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại Dược phẩm Đông Nam sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, giúp người dùng thuận tiện khi uống và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với vị thuốc. Với hàm lượng 1200mg mỗi viên, Dopropy có thể phù hợp với những phác đồ cần sử dụng piracetam ở liều tương ứng, tùy theo đánh giá của bác sĩ.

Thông tin nhanh về thuốc Dopropy   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Thần Kinh

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Piracetam 1200mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sản xuất - thương mại dược phẩm Đông Nam

  • Chỉ định: điều trị chứng chóng mặt

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Piracetam ảnh hưởng đến tính linh động của màng tế bào thần kinh, góp phần duy trì hoạt động dẫn truyền tín hiệu và trao đổi thông tin trong não.

    • Hoạt chất có thể điều chỉnh hoạt động của những mạng lưới thần kinh liên quan đến giật rung cơ, từ đó hỗ trợ kiểm soát các cơn co giật cơ bất thường.

    • Piracetam giúp cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu và làm giảm kết tập tiểu cầu, qua đó ảnh hưởng đến đặc tính lưu thông của máu.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, với sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 100% ở người khỏe mạnh.

    • Phân bố: Hoạt chất phân bố đến nhiều mô trong cơ thể, có khả năng đi qua hàng rào máu não và hầu như không liên kết với protein huyết tương.

    • Chuyển hóa: Piracetam gần như không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể, vì vậy phần lớn hoạt chất vẫn giữ nguyên cấu trúc sau khi được hấp thu.

    • Thải trừ: Thận đào thải phần lớn piracetam dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu, với thời gian bán thải trong huyết tương khoảng năm giờ ở người khỏe mạnh.

Công dụng của thuốc Dopropy   

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.

  • Hỗ trợ điều trị các biểu hiện rối loạn chức năng não ở người cao tuổi, bao gồm suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, rối loạn hành vi và sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

  • Điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não ở người trưởng thành.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Dopropy   

  • Liều dùng trong điều trị chóng mặt

    • Liều piracetam thông thường từ 2,4-4,8g mỗi ngày, chia thành 2-3 lần uống.

  • Liều dùng trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não

    • Liều khởi đầu là 7,2g piracetam mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng thêm 4,8g sau mỗi 3-4 ngày tùy theo đáp ứng điều trị, với liều tối đa 24 g/ngày. Tổng liều được chia thành 2-3 lần uống.

    • Khi phối hợp với các thuốc điều trị rung giật cơ khác, cần duy trì liều của những thuốc này trong quá trình điều chỉnh piracetam. Tùy thuộc vào hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều các thuốc phối hợp.

  • Điều chỉnh liều ở người cao tuổi

    • Người cao tuổi bị suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều phù hợp. Nếu phải điều trị kéo dài, cần kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin để đánh giá chức năng thận và thay đổi liều khi cần thiết.

  • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

    • Liều dùng cần căn cứ vào độ thanh thải creatinin (ClCr), được tính dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh cùng các thông số của người bệnh.

  • Chức năng thận bình thường, ClCr trên 80 ml/phút: Sử dụng liều hằng ngày thông thường, chia thành 2-4 lần.

    • Suy thận nhẹ, ClCr từ 50-79 ml/phút: Dùng 2/3 liều hằng ngày, chia thành 2-3 lần.

    • Suy thận vừa, ClCr từ 30-49 ml/phút: Dùng 1/3 liều hằng ngày, chia thành 2 lần.

    • Suy thận nặng, ClCr dưới 30 ml/phút: Dùng 1/6 liều hằng ngày, uống một lần.

    • Bệnh thận giai đoạn cuối: Không sử dụng thuốc.

  • Người bệnh suy gan đơn thuần không cần điều chỉnh liều. Trường hợp đồng thời suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp

    • Hệ thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động.

    • Tâm thần: Lo lắng.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.

  • Ít gặp

    • Toàn thân: Chóng mặt.

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ.

    • Tâm thần: Trầm cảm.

    • Rối loạn tổng quát: Suy nhược.

  • Hiếm gặp

    • Huyết học: rối loạn đông máu hoặc xuất huyết.

    • Hệ thần kinh: Mất ngủ, mất cân bằng.

    • Tâm thần: Kích động, ảo giác, lú lẫn.

    • Rối loạn tiền đình: Chứng chóng mặt.

    • Da và mô dưới da: Viêm da, ngứa, mày đay, phù mạch.

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những biểu hiện bất thường xuất hiện trong thời gian sử dụng Dopropy để được hướng dẫn xử trí.

    • Khi xuất hiện phản ứng nghiêm trọng như khó thở, sưng mặt hoặc dấu hiệu xuất huyết bất thường, người bệnh cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

  • Người mắc bệnh thận hoặc có độ thanh thải creatinin thấp.

  • Người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc dễ xuất huyết.

  • Người từng bị loét dạ dày, tá tràng có biến chứng chảy máu.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật, kể cả các thủ thuật nha khoa có nguy cơ chảy máu.

  • Người đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

  • Người mắc chứng giật rung cơ nguồn gốc vỏ não.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Hormone tuyến giáp (T3, T4): Người dùng đồng thời với piracetam có thể xuất hiện tình trạng lú lẫn, dễ kích động hoặc rối loạn giấc ngủ.

  • Acenocoumarol: Piracetam có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và thay đổi một số yếu tố đông máu, khiến nguy cơ xuất huyết cần được theo dõi.

  • Warfarin và các thuốc chống đông khác: Người bệnh cần được giám sát dấu hiệu chảy máu khi phối hợp, do piracetam có tác động lên chức năng tiểu cầu.

  • Aspirin và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở người có tiền sử rối loạn đông máu.

  • Thuốc chống động kinh: Nghiên cứu với carbamazepine, phenytoin, phenobarbital và valproate chưa ghi nhận thay đổi đáng kể về nồng độ thuốc khi phối hợp với piracetam.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Dopropy ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Dopropy chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người có nguy cơ xuất huyết: Bệnh nhân mắc rối loạn đông máu, loét đường tiêu hóa hoặc từng bị chảy máu cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng.

  • Người có tiền sử xuất huyết não: Bệnh nhân không được sử dụng piracetam khi thuộc trường hợp chống chỉ định do tiền sử xuất huyết não.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật: Bệnh nhân cần thông báo việc sử dụng Dopropy trước các thủ thuật, kể cả điều trị nha khoa có nguy cơ chảy máu.

  • Người dùng thuốc chống đông: Bác sĩ cần theo dõi nguy cơ xuất huyết khi phối hợp piracetam với warfarin, acenocoumarol hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

  • Phụ nữ mang thai: Piracetam có khả năng đi qua nhau thai, vì vậy chỉ cân nhắc sử dụng khi bác sĩ xác định tình trạng thực sự cần điều trị.

  • Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất được bài tiết vào sữa mẹ, do đó cần cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn phương án điều trị khác.

Thuốc có thể thay thế cho Dopropy   

  • NLP-Cetam 1200 của Armephaco có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Dopropy trong một số trường hợp vì cùng chứa piracetam hàm lượng 1200mg, được sử dụng trong điều trị một số rối loạn thần kinh. Tuy nhiên, NLP-Cetam 1200 là thuốc bột pha dung dịch uống, khác với dạng viên nén bao phim của Dopropy, nên người bệnh cần được tư vấn trước khi chuyển đổi.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất