Bfs furosemide 40mg/4ml - Hộp 5 vỉ x 2 túi nhôm

Bfs furosemide 40mg/4ml - Hộp 5 vỉ x 2 túi nhôm

Mã: VD-25669-16 NSX: Chưa cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 10 ống x 4ml
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm/truyền

Thông tin Bfs furosemide 40mg/4ml - Hộp 5 vỉ x 2 túi nhôm

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Bfs furosemide 40mg/4ml Hộp 5 vỉ x 2 túi nhôm x 1 ống nhựa x 4ml do Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất.

Bfs furosemide 40mg/4ml là thuốc gì?

Bfs furosemide 40mg/4ml là thuốc điều trị các trường hợp phù trong suy tim sung huyết, phù trong bệnh thận và xơ gan, hỗ trợ điều trị phù phổi cấp. Thuốc được lưu hành với số đăng ký VD-25669-16, trong thành phần của thuốc chứa hoạt chất Furosemid. Cần thận trọng khi dùng  thuốc tiêm Bfs furosemide 40mg/4ml cho người già, rối loạn chuyển hóa acid uric,  bệnh nhân tiểu đường, xơ gan.  

Thành phần

  •   Furosemid: 40mg

Thông tin thêm

  • Số đăng ký: VD-25669-16

  • Nguồn gốc: Việt Nam

  • Tiêu chuẩn: NSX

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Bfs furosemide 40mg/4ml chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan.

  • Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Bfs furosemide 40mg/4ml

  • Liều dùng:

    • Thông thường, furosemid nên được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm.

    • Thuốc tiêm furosemid phải luôn được tiêm tĩnh mạch chậm, tức tốc độ truyền không quá 4 mg/phút. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng (nồng độ creatinin huyết thanh > 5 mg/dl), thì tốc độ truyền được khuyến cáo không được quá 2,5 mg/phút.

    • Điều trị phù:

      • Liều khởi đầu từ 20 mg tới 40 mg được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Liều cao có thể tăng lên đến 20 mg so với liều ban đầu và được đưa vào không ít hơn 2 giờ so với liều trước đó cho đến khi thu được tác dụng lợi tiểu. Dùng 1 – 2 lần/ngày.

    • Điều trị phù phổi:

      • Dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Liều khởi đầu thông thường là 40 mg. Nếu không có đáp ứng xảy ra trong vòng 1 giờ, liều có thể tăng lên đến 80 mg bằng tiêm tĩnh mạch chậm.

      • Với trẻ em: Liều thường dùng, đường tiêm là 0,5 – 1,5 mg/kg /ngày, tới tối đa là 20 mg/ngày.

      • Với người cao tuổi: Liều được sử dụng như liều của người lớn. Tuy nhiên, ở người cao tuổi còn phụ thuộc độ thanh thải thuốc.

  • Cách dùng: Thuốc được sử dụng theo đường tiêm.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị giảm thể tích máu, mất nước, vô niệu.

  • Hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng.

  • Hôn mê hoặc tiền hôn mê kết hợp với bệnh não gan.

  • Suy thận do nhiễm độc thuốc gây độc cho thận hoặc gan.

  • Suy thận có liên quan đến tình trạng hôn mê gan.

  • Vô niệu hoặc suy thận không đáp ứng với furosemid.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Chưa có báo cáo.

Thận trọng khi sử dụng

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Các sản phẩm tương tự khác

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất