Auroliza 20mg - Lisinopril Aurobindo

Auroliza 20mg - Lisinopril Aurobindo

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén không bao

Thông tin Auroliza 20mg - Lisinopril Aurobindo

Auroliza 20mg là thuốc kê đơn do Aurobindo Pharma Limited (Ấn Độ) sản xuất, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ kiểm soát suy tim có triệu chứng. Thuốc chứa lisinopril hàm lượng 20mg, thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), giúp hạn chế hình thành angiotensin II, từ đó làm giãn mạch và giảm sức cản đối với hoạt động bơm máu của tim. Nhờ cơ chế này, thuốc góp phần kiểm soát huyết áp và giảm gánh nặng cho hệ tim mạch ở người bệnh được chỉ định. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén không bao, sử dụng qua đường uống, thuận tiện cho việc duy trì lịch dùng thuốc theo hướng dẫn.

Thông tin nhanh về thuốc Auroliza 20mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Huyết Áp

  • Dạng bào chế: Viên nén không bao

  • Thành phần chính: Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril khan 20 mg

  • Nhà sản xuất: Aurobindo Pharma Limited

  • Chỉ định: điều trị giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Lisinopril thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), ngăn cản quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất có tác dụng gây co mạch và kích thích tiết aldosterone.

    • Khi lượng angiotensin II giảm, mạch máu giãn ra, sức cản ngoại vi giảm và huyết áp được kiểm soát.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Sau khi uống, lisinopril được hấp thu qua đường tiêu hóa với tỷ lệ trung bình khoảng 25%. Nồng độ thuốc trong máu thường đạt đỉnh sau khoảng 7 giờ và thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu.

    • Phân bố: Lisinopril phân bố trong cơ thể nhưng hầu như không liên kết với protein huyết tương, ngoại trừ enzym ACE đang lưu hành trong máu.

    • Chuyển hóa: Hoạt chất gần như không trải qua quá trình chuyển hóa tại gan, do đó phần lớn thuốc được giữ nguyên cấu trúc khi đào thải.

    • Thải trừ: Thận đảm nhiệm quá trình đào thải lisinopril, chủ yếu dưới dạng hoạt chất chưa biến đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải tích lũy khi dùng nhiều liều vào khoảng 12,6 giờ; người suy giảm chức năng thận có thể đào thải thuốc chậm hơn.

Công dụng của thuốc Auroliza 20mg   

  • Điều trị cao huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

  • Điều trị các triệu chứng suy tim.

  • Điều trị ngắn hạn (trong 6 tuần) cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 24 giờ có huyết động ổn định.

  • Điều trị bệnh thận trên bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận giai đoạn sớm.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Auroliza 20mg   

  • Điều trị cao huyết áp:

    • Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày.

    • Bệnh nhân có hệ renin - angiotensin - aldosteron hoạt động mạnh: Khởi đầu 2,5 - 5 mg/lần/ngày dưới sự giám sát chặt chẽ.

    • Liều duy trì: 20 mg/lần/ngày. Có thể tăng dần liều sau mỗi 2 - 4 tuần đến tối đa 80 mg/lần/ngày nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu.

    • Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải creatinin (CrCl):

    • CrCl từ 31 - 80 ml/phút: 5 - 10 mg/ngày.

    • CrCl từ 10 - 30 ml/phút: 5 mg/ngày.

    • CrCl < 10 ml/phút: 2,5 mg/ngày.

    • Tăng liều dần cho đến khi kiểm soát được huyết áp, tối đa 40 mg/ngày.

  • Điều trị suy tim:

    • Liều khởi đầu khuyến cáo: 2,5 mg/lần/ngày, theo dõi chặt chẽ huyết áp.

    • Có thể tăng liều thêm từng mức 10 mg sau mỗi ít nhất 2 tuần, đạt tối đa 35 mg/ngày.

  • Nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 24 giờ đầu):

    • Không dùng nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.

    • Liều khởi đầu: Uống 5 mg, sau 24 giờ uống tiếp 5 mg, sau 48 giờ uống 10 mg, sau đó duy trì 10 mg/lần/ngày.

    • Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (<= 120 mmHg) trong 3 ngày đầu: Dùng liều 2,5 mg/ngày.

    • Liều duy trì: 10 mg/ngày. Nếu huyết áp tâm thu <= 100 mmHg, giảm liều duy trì xuống 5 mg/ngày hoặc tạm thời 2,5 mg/ngày. Ngừng thuốc nếu huyết áp tâm thu < 90 mmHg kéo dài hơn 1 giờ.

    • Thời gian điều trị: Duy trì liên tục trong 6 tuần rồi tái đánh giá.

Tác dụng phụ

  • Thần kinh và tâm thần: Thường gặp chóng mặt, nhức đầu. Ít gặp thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác. Hiếm gặp lú lẫn, rối loạn khứu giác. Chưa rõ tần suất: Trầm cảm, ngất.

  • Tim mạch: Thường gặp tụt huyết áp tư thế. Ít gặp nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não thứ phát do tụt huyết áp quá mức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud.

  • Hô hấp: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng hoặc viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

  • Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn. Ít gặp nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch ruột, viêm gan, vàng da ứ mật, suy gan.

  • Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, phù thần kinh - mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản. Hiếm gặp mề đay, rụng tóc, vẩy nến. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Khi xuất hiện ho khan kéo dài, chóng mặt hoặc mệt mỏi, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và điều chỉnh cách điều trị.

    • Nếu cảm thấy choáng váng khi đứng dậy, người bệnh nên ngồi hoặc nằm nghỉ, tránh thay đổi tư thế đột ngột và liên hệ nhân viên y tế.

    • Khi xuất hiện sưng môi, lưỡi, mặt hoặc cổ họng, người bệnh cần ngừng thuốc và đến cơ sở cấp cứu ngay vì đây có thể là dấu hiệu phù mạch.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người mắc bệnh thận hoặc suy giảm chức năng thận.

  • Người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

  • Người có nồng độ kali máu cao.

  • Người mắc bệnh gan.

  • Người bị hạ huyết áp hoặc có thể tích dịch tuần hoàn thấp.

  • Người đang bị mất nước do nôn ói, tiêu chảy hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu: Khi phối hợp với lisinopril, tác dụng hạ huyết áp có thể tăng, đặc biệt ở người mới bắt đầu điều trị hoặc đang bị thiếu dịch.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone, amiloride và triamterene: Sự kết hợp có thể làm tăng kali máu, nhất là ở người có chức năng thận suy giảm.

  • Thuốc bổ sung kali và muối thay thế chứa kali: Khi dùng cùng lisinopril, lượng kali trong máu có thể tăng quá mức, vì vậy cần kiểm tra trước khi phối hợp.

  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB): Dùng đồng thời với lisinopril có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Auroliza 20mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Auroliza 20mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Auroliza 20mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng theo chỉ định và không tự ý thay đổi liều điều trị.

  • Người bệnh nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì lịch dùng thuốc ổn định.

  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu lisinopril.

  • Không tự ý ngừng thuốc khi huyết áp đã trở về mức bình thường, bởi tình trạng tăng huyết áp vẫn có thể tiếp diễn.

Thuốc có thể thay thế cho Auroliza 20mg   

  • Các thuốc có tác dụng tương tự Auroliza 20mg, hỗ trợ điều trị tăng huyết áp và suy tim nhờ tác động ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), hiện đang được cập nhật. Để xác định sản phẩm có thể thay thế phù hợp với tình trạng bệnh, hàm lượng và phác đồ đang sử dụng, người bệnh vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất